CHƯƠNG III ADN VÀ GEN Tiết 15. Bài 15: ADN
Tiết 19. Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1. Kiến thức
- Học sinh biết được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa.
- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng.
2. Kĩ năng
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
* Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
Giáo án Sinh học 9 65
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin để tìm hiểu mối quan hệ giữa ARN và protein, về mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK.
- Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
? Trình bày cấu trúc và chức năng của Protein?
3. Bài giảng
VB: Từ câu kết quả kiểm tra bài cũ. GV: ? nêu cấu trúc và chức năng của gen? Chức năng của prôtêin?
GV viết sơ đồ Gen (ADN) ARN prôtêin tính trạng.
- Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì?
Hoạt động 1:I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
* Mục tiêu: Xác định được vai trò của mARN, trình bày được sự hình thành chuỗi aa.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV thông báo: gen mang thông tincấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào, rôtêin lại hình thành ở tế bào chất.
Kh - Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó ?
- GV yêu cầu HS quan sát H 19.1, thảo luận nhóm và nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi aa.
- GV sử dụng mô hình tổng hợp chuỗi aa giới thiệu các thành phần. Thuyết trình sự hình thành chuỗi aa.
- GV yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi:
Tb - Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?
- HS dựa vào kiến thức đã kiểm tra để trả lời. Rút ra kết luận.
- HS thảo luận nhóm, đọc kĩ chú thích và nêu được:
+ Các thành phần tham gia: mARN, tARN, ribôxôm.
- HS quan sát và ghi nhớ kiến thức.
- HS thảo luận nhóm nêu được:
+ Các loại nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ sung: A – U; G – X
+ Tương quan: 3 nuclêôtit 1 aa.
Giáo án Sinh học 9 66
Tb - Tương quan về số lượng giữa aa và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm?
- Yêu cầu HS trình bày trên H 19.1 quá trình hình thành chuỗi aa.
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.
Tb - Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc nào?
Kh - Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin?
- 1 HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghiên cứu thông tin để trả lời.
Tiểu kết:
- mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin.
- mARN có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất.
- Sự hình thành chuỗi aa:
+ mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi aa.
+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X.
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong.
- Nguyên tắc hình thành chuỗi aa:
Dựa trên khuôn mẫu mARN và theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X đồng thời cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa.
Trình tự nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các aa trên prôtêin.
Hoạt động 2:II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
*Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV: Dựa vào quá trình hình thành ARN, quá trình hình thành của chuỗi aa và chức năng của prôtêin sơ đồ SGK.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức chương III để trả lời.
- Rút ra kết luận.
Tiểu kết - Mối liên hệ:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
Giáo án Sinh học 9 67
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin.
+ Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể.
- Bản chất mối liên hệ gen tính trạng:
+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin. Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng.
4. Củng cố
Câu 1: Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?
Gen (1 đoạn ADN) ARN prôtêin
Đáp án: Gen (1 đoạn ADN) ARN: A – U; T – A; G – X; X – G ARN prôtêin: A – U; G - X
Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Ôn lại cấu trúc của ADN.
Duyệt, ngày tháng năm 2013 Tổ trưởng
Nguyễn Thị Huế Ngày soạn: 20/10/2013 Tuần 10
Ngày dạy: 26/10/2013