Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Một phần của tài liệu Giáo án sinh lớp 9 trọn bộ (Trang 78 - 82)

CHƯƠNG V BIẾN DỊ Tiết 22. Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

Tiết 24. Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

1. Kiến thức

- Kể được các dạng đột biến số lượng NST (thể dị bội)

- Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến số lượng NST.

2. Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát hình và phát hiện kiến thức.

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/giao tiếp, lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh…để tìm hiểu khái niệm, sự phát sinh các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Tranh phóng to hình 23.1; 23.2 SGK; H 29.1; 29.2 SGK.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

? Đột biến cấu trúc NSt là gì? Nêu 1 số dạng đột biến cấu trúc NST?

? Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật?

Giáo án Sinh học 9 78

3. Bài giảng

GV giới thiệu khái niệm đột biến số lượng NST: đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST.

Hoạt động 1: I. Hiện tượng dị bội

* Mục tiêu: - Kể được các dạng đột biến số lượng NST (thể dị bội)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2 SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Tb - Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở người, cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay đổi như thế nào so với các cặp NST khác?

GV: Như vậy ở hình 29.1 tổng ở người đó sẽ có 47 NST mà ở người bình thường chỉ có 2n = 46 NST -> Ở người bị bệnh đao thừa 1 NST và viết là (2n + 1)

hình 29.2 tổng ở người đó chỉ có 45 NST mà ở người bình thường chỉ có 2n

= 46 NST -> Ở người bị bệnh Tocno thiếu 1 NST và viết là (2n - 1)

GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát H 23.1 và nghiên cứu mục I để trả lời câu hỏi:

Tb - Ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị thay đổi và thay đổi như thế nào?

GV: Lưu ý tương tự như ở người thì ở Cà độc dược, lúa cà chua… cây lưỡng bội 2n = 24. Có trường hợp bị mất 1 NST trong cặp tương đồng nào đó thì chỉ còn 23 NST (2n – 1) hoặc thêm 1 NST ở cặp tương đồng nào đó thì có 25 NST (2n + 1).

Nột số trường hợp mất một cặp NST tương đồng thì sẽ mất đi 2 NST là (2n – 2).

- HS quan sát hình vẽ và nêu được:

+ Hình 29.1 cho biết ở người bị bệnh Đao, cặp NST 21 có 3 NST, các cặp khác chỉ có 2 NST.

+ Hình 29.2 cho biết người bị bệnh Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có 2 NST.

- HS quan sát hình 23.2 và nêu được:

+ Cà độc dược có 12 cặp NST người ta phát hiện được 12 thể dị bội ở cả 12 cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước và số lượng gai.

Giáo án Sinh học 9 79

GV chỉ lại trên H23.1 sự khác nhau về hình dạng, kích thước của cà độc dược ở thể (2n + 1) nhưng thêm ơ các cặp khác nhau.

- Từ các VD trên, xây dựng cho HS khái niệm:

Tb - Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội thể?

Tb - Hậu quả của hiện tượng thể dị bội?

- HS tìm hiểu khái niệm.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết:

- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.

- Các dạng:

+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1).

+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1) + Mất 1 cặp NST tương đồng (2n – 2)....

- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.

Hoạt động 2:II. Sự phát sinh thể dị bội

* Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến số lượng NST.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát H 23.2

Kh - Sự phân li NST trong quá trình giảm phân ở 2 trường hợp trên có gì khác nhau?

Tb - Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử có số lượng như thế nào?

- GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị

- Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận và nêu được:

+ Một bên bố (mẹ) NST phân li bình thường, mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp.

+ Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình thường, 1 giao tử có 2 NST của 1 cặp, giao tử kia không có NST nào.

+ Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST trong cặp tương đồng.

- 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.

Giáo án Sinh học 9 80

bội.

- GV chốt lại kiến thức. Sau đó chỉ lại trên tranh.

G - Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải thích trường hợp hình thành bệnh Tơcnơ (OX) có thể cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ.

P: XX x XY Gp: X XY, O F1: 1 XXY : 1 XO

- HS quan sát hình và giải thích.

Tiểu kết:

Cơ chế phát sinh thể dị bội:

- Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó.

- Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST.

4. Củng cố

- Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

1. Sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng xảy ra ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n sẽ cho loại giao tử nào?

a. n, 2n c. n + 1, n – 1

b. 2n + 1, 2n -1 d. n, n + 1, n – 1.

2. Các giao tử đột biến tham gia thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành hợp tử có số lượng NST như thế nào?

a: n và 2n c: n và 3n

b: 2n và 4n d: 2n + 1 và 2n – 1.

Đáp án: 1 – c; 2 – d

- Chỉ lại trên tranh cơ chế hình thành thể dị bội.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Đọc trước bài 24.

Giáo án Sinh học 9 81

Ngày soạn: 10/11/2013 Tuần 13 Ngày dạy: 13/11/2013

Một phần của tài liệu Giáo án sinh lớp 9 trọn bộ (Trang 78 - 82)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(232 trang)
w