Khuyến khích hợp tác giữa chính phủ và các nền tảng công nghệ

Một phần của tài liệu Tiểu luận môn Triết học - Sau đại học (Trang 44 - 47)

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ SỐ VÀ KINH TẾ TỰ DO

1. Cải cách pháp lý để bảo vệ quyền lợi người lao động

3.2. Khuyến khích hợp tác giữa chính phủ và các nền tảng công nghệ

Trong bối cảnh nền kinh tế số đang phát triển mạnh mẽ, việc khuyến khích hợp tác công- tư giữa chính phủ và các nền tảng công nghệ là một chiến lược quan trọng nhằm xây dựng một môi trường pháp lý toàn diện, bảo vệ tốt hơn quyền lợi của NLĐ30. Mặc dù chính phủ có thể thực hiện các biện pháp giám sát và quản lý, nhưng hợp tác với các nền tảng công nghệ sẽ giúp tạo ra một hệ thống bảo vệ quyền lợi lao động hiệu quả và bền vững. Đây là một phương thức31 không chỉ giúp các nền tảng công nghệ phát triển mà còn đảm bảo rằng NLĐ trong nền kinh tế số sẽ được hưởng các quyền lợi hợp pháp, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác.

Để thực hiện điều này, chính phủ cần xây dựng các cơ chế hợp tác công-tư nhằm tạo ra các chương trình hỗ trợ NLĐ. Một trong những giải pháp thiết thực là khuyến khích các nền tảng công nghệ tham gia vào các chương trình bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế, hoặc hỗ trợ các chương trình đào tạo kỹ năng cho NLĐ. Các nền tảng công nghệ có thể đóng góp vào việc xây

28 ILO (2020), "Fair Work in the Digital Economy," International Labour Review, Vol. 159, Issue 1, pp.

67-82

29 Nguyễn Thị Thanh Bình (2021), "Vai trò của nền tảng công nghệ trong chính sách lao động tại Việt Nam," Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 12, pp. 42-49

30 OECD (2020), "The Role of Public-Private Partnerships in Digital Economy Regulation," OECD Digital Economy Papers, No. 285, OECD Publishing, Paris

31 ILO (2021), "Social Protection for Workers in the Gig Economy: Insights from Digital Platforms,"

International Labour Review, Vol. 160, Issue 2, pp. 121-139

dựng và duy trì hệ thống an sinh xã hội32, qua đó đảm bảo quyền lợi của NLĐ được bảo vệ. Chính phủ cũng nên xem xét việc cung cấp các ưu đãi thuế hoặc hỗ trợ tài chính cho các nền tảng công nghệ thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi NLĐ, qua đó tạo động lực cho các doanh nghiệp này tham gia tích cực hơn vào các hoạt động bảo vệ quyền lợi lao động.

Ngoài việc thúc đẩy sự hợp tác trong các lĩnh vực bảo hiểm xã hội và đào tạo, chính phủ cũng cần khuyến khích sự tham gia của các nền tảng công nghệ vào quá trình xây dựng chính sách lao động33. Các nền tảng công nghệ, với vai trò là các đối tác chiến lược trong nền kinh tế số, có thể góp phần quan trọng trong việc đề xuất các chính sách phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế số và bảo vệ quyền lợi NLĐ. Việc tổ chức các cuộc đối thoại và hợp tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các nền tảng công nghệ sẽ giúp xây dựng các quy định phù hợp, bảo vệ quyền lợi NLĐ trong môi trường làm việc linh hoạt của nền kinh tế số. Các nền tảng công nghệ sẽ có cơ hội thể hiện vai trò chủ động và trách nhiệm xã hội trong việc bảo vệ quyền lợi của NLĐ, từ đó góp phần xây dựng một môi trường làm việc công bằng và minh bạch.

Để đánh giá trách nhiệm xã hội của các nền tảng công nghệ, chính phủ cần xây dựng các chỉ tiêu rõ ràng và cụ thể. Các nền tảng công nghệ không chỉ phải chịu trách nhiệm đối với lợi nhuận mà còn phải đảm bảo quyền lợi cho NLĐ tham gia vào các nền tảng của họ. Các chỉ tiêu này34 có thể bao gồm mức độ tham gia của nền tảng vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho NLĐ, tỷ lệ lao động tự do được hưởng các chế độ nghỉ phép, và các chỉ số về thu nhập công bằng và bền vững. Việc xây dựng các chỉ tiêu đánh giá sẽ giúp các nền tảng công nghệ và cơ quan chức năng đánh giá mức độ tuân thủ các nghĩa vụ lao động, đồng thời cũng tạo cơ sở để các nền tảng này cải thiện chất lượng công việc và bảo vệ quyền lợi của NLĐ một cách hiệu quả hơn.

Cuối cùng, chính phủ cần phát triển các cơ chế khuyến khích để các nền tảng công nghệ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi NLĐ. Một số biện pháp có thể bao gồm việc cấp giấy chứng nhận tuân thủ các quy định về quyền lợi lao động cho các nền tảng công nghệ hoặc cung cấp các ưu đãi thuế cho những nền tảng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình. Các chính sách này không chỉ tạo ra sự cạnh tranh công bằng giữa các nền tảng công nghệ mà còn thúc đẩy

32 Nguyễn Thị Lan Anh (2022), "Khuyến khích hợp tác công-tư trong bảo vệ quyền lợi lao động tự do tại Việt Nam," Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 10, pp. 34-40

33 OECD (2021), "Public-Private Partnerships in Labour Market Policy: Enhancing Social Protection for Digital Platform Workers," OECD Employment Outlook 2021, OECD Publishing, Paris;

34 Bùi Quang Hải (2021), "Chính sách bảo vệ quyền lợi lao động trong nền kinh tế số tại Việt Nam," Tạp chí Luật học, số 3, pp. 58-67

sự tham gia tích cực của các nền tảng vào việc bảo vệ quyền lợi NLĐ. Chính phủ nên coi đây là một phần của chiến lược lâu dài, nhằm xây dựng một hệ thống lao động bền vững và công bằng trong nền kinh tế số.

4. Chương trình đào tạo và tuyên truyền về quyền lợi lao động 4.1. Nâng cao nhận thức người lao động về quyền lợi của mình

Một trong những thách thức lớn trong việc bảo vệ quyền lợi của lao động tự do là sự thiếu hiểu biết và thiếu thông tin về các quyền lợi pháp lý mà họ được hưởng. Mặc dù HTPL Việt Nam đã có những quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của NLĐ trong nền kinh tế số35, nhưng thực tế cho thấy nhiều lao động tự do vẫn chưa nắm bắt đầy đủ các quy định này. Việc thiếu kiến thức pháp lý không chỉ khiến họ không thể yêu cầu quyền lợi hợp pháp, mà còn làm tăng nguy cơ bị bóc lột, lợi dụng và thiếu khả năng tự bảo vệ trong các tranh chấp lao động. Điều này phản ánh sự bất cập trong công tác phổ biến, tuyên truyền các quyền lợi pháp lý và bảo vệ NLĐ36 trong bối cảnh nền kinh tế số đang phát triển mạnh mẽ.

Để giải quyết vấn đề này, việc tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo và các chương trình tuyên truyền về quyền lợi lao động là vô cùng quan trọng. Các khóa đào tạo này cần được tổ chức không chỉ bởi các cơ quan nhà nước mà còn có sự tham gia của các tổ chức công đoàn, các tổ chức bảo vệ quyền lợi NLĐ và các nền tảng công nghệ hợp tác với chính phủ37. Mục tiêu của các chương trình đào tạo là cung cấp cho NLĐ những kiến thức cơ bản về pháp luật lao động, các quyền lợi mà họ được hưởng, như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp, chế độ nghỉ phép và các chế độ bảo vệ khác. Điều này sẽ giúp NLĐ tự do nắm bắt rõ hơn các quyền lợi của mình và có khả năng yêu cầu bảo vệ khi cần thiết.

Hơn nữa, các chương trình đào tạo cần hướng dẫn cụ thể về quy trình bảo vệ quyền lợi lao động38, đặc biệt trong trường hợp tranh chấp hoặc tình huống không công bằng trong công việc.

NLĐ cần được trang bị thông tin chi tiết về các bước thực hiện quyền lợi hợp pháp của mình, từ việc đàm phán với các nền tảng công nghệ, đến việc yêu cầu giải quyết tranh chấp qua các cơ quan

35 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Đề án Tăng cường công tác đào tạo và phổ biến pháp luật cho lao động tự do trong nền kinh tế số, Báo cáo số 307/2022

36 ILO (2020), "Promoting Fair Work for Platform Workers," International Labour Review, Vol. 159, Issue 4, pp. 385-408

37 OECD (2021), "Labour Market Disruptions and the Role of Digital Platforms," OECD Employment Outlook 2021, OECD Publishing, Paris

38 Trương Thị Hồng Hạnh (2022), "Bảo vệ quyền lợi người lao động tự do trong nền kinh tế số tại Việt Nam," Tạp chí Pháp luật và Xã hội, số 7, pp. 45-52.

chức năng có thẩm quyền. Các bước này sẽ giúp họ không chỉ hiểu rõ quyền lợi của mình mà còn có khả năng thực thi quyền lợi đó một cách hiệu quả, từ đó bảo vệ bản thân trước những bất công và rủi ro trong môi trường lao động.

Một phần của tài liệu Tiểu luận môn Triết học - Sau đại học (Trang 44 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(61 trang)