CHệễNG 8 THI COÂNG TAÀNG HAÀM
8.2 THI CÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM
8.2.1 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG
Tường tầng hầm được tiến hành sau khi các công đoạn thi công bêtông đài móng, sàn tầng hầm kết thuùc.
Khi thi công coppha tường tầng hầm, có thể tận dụng sàn tầng hầm làm vị trí neo giữ hệ cây chống, cáp giằng..khi đó, trong quá trình đổ bêtông sàn tầng hầm cần bố trí sẵn các cốt thép chờ, neo vào bêtông sàn để phục vụ cho mục đích này.
8.2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ :
Trước khi thực hiện công tác cốt thép cho tường tầng hầm, cần tiến hành công đoạn vệ sinh cốt thép chờ đã dính bêtông trong quá trình đổ sàn tầng hầm. Có thể thực hiện bằng bàn chải sắt hoặc các dụng cụ tương đương.
Lưu ý làm sạch các tấm Waterstop được đặt sẵn tại vị trí mạch ngừng giữa lớp bêtông sàn và tường taàng haàm.
Tập kết trên mặt bằng sàn các tấm coppha, cây chống dọc theo chu vi tường tầng hầm.
8.2.3 CÔNG TÁC CỐT THÉP:
Lắp dựng cốt thép tường tầng hầm.
Bố trí các cục kê bêtông cao 2,5cm, cách khoảng a=800 theo 2 phương trên lưới thép tường.
Cú thể dựng cỏc thanh thộp đai ị10, uốn thành chữ U để giữ khoảng cách cố định giữa 2 lớp lưới thép.
8.2.4 CÔNG TÁC CÔPPHA:
Coppha tường tầng hầm sử dụng các tấm coppha nhựa định hình FUVI.
Với chiều cao tường tầng hầm là 3 m. Cao trình đổ bêtông chia thành 2 đợt một đợt 1.5m và một đợt 1.4m (do đã đổ cao thêm 0.1m khi thi công nền )
Theo đó, có thể chọn tấm coppha tiêu chuẩn cókích thước : 500X200X50 và 1000X500X50
8.2.4.1 Tính toán và bố trí ti giằng , sườn, cây chống:
a. Quan điểm tính toán :
Côppha tường tầng hầm chủ yếu chịu tác dụng lực xô ngang cuûa beâtoâng do :
-Trọng lượng của bêtông mới đổ
-Tải trọng do đổ bêtông: q = 400 KG/m2
-Tải trọng do đầm vữa bêtông : qđầm = 200 KG/m2 b. Ảnh hưởng của biện pháp đổ bêtông:
Bêtông được đổ thành từng lớp với chiều cao 0.4- 0.5 m, dọc theo suốt chiều dài tường tầng hầm. Thời gian dãn cách tối đa của 2 lớp không quá 60 phút.
=> trên quan điểm như vậy, khi tính toán ti giằng chịu hoàn toàn áp lực ngang phát sinh của bêtông thì hệ thanh sườn và cây chống chỉ giúp định vị tường và chịu áp lực gió tác dụng vào coppha tường.
- Mặc khác, khi đổ thành từng lớp với thời gian giản cách không quá 60phút thì : khi lớp bêtông thứ 2 được đổ, lớp bêtông bên dưới đã bắt đầu ninh kết, triệt tiêu một phần áp lực ngang gây ra của bêtông
=> do đó, khi tính toán ti giằng (ty xuyên M12(12) có côn nhựa) , tính với chiều cao bêtông đổ là 0.5 m.
Ta có :
-Aùp lực bêtông :
-Tải trọng do đổ bêtông:
q = qđổ = 400 KG/m2
q = qđầm = 200 KG/m2
-Lực phân bố tác dụng vào ván khuôn : qo= 1250 + 400 + 200 =1850 KG/m2
-Lực tác dụng vào ti giằng :
-Lực tính toán tác dụng vào ti giằng :
-Cường độ chịu lực của ti giằng :
=> Vậy, thanh giằng đảm bảo điểu kiện chịu áp lực ngang cuûa beâtoâng.
=> việc bố trí các thanh sườn ngang, đứng và cây chống theo yêu cầu chống áp lực gió tác dụng lên ván khuoân.
Tuy nhiên, do phần côppha tường được lắp dựng ở độ cao -3,6m (hoàn toàn dưới cốt nền tự nhiên) => bố trí cây chống và thanh sườn theo yêu cầu cấu tạo.
8.2.5 CÔNG TÁC BÊTÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM:
8.2.5.1 Yêu cầu kỹ thuật :
Đối với tường tầng hầm, cần có biện pháp đổ bêtông để hạn chế hiện tượng xuất hiện mạch ngừng (yêu cầu chống thấm) trừ vị trí khe lún của công trình và phải có biện pháp xử lý chống thấm khe lún này.
Thời gian giãn cách giữa 2 lớp đổ bêtông tối đa: 60 phuùt.
8.2.5.2 Phương pháp đổ bêtông:
Với yêu cầu khống chế về thời gian đổ bêtông, ta sử dụng bêtông thương phẩm để chủ động trong việc cung ứng bêtông. Nhằm hạn chế việc xử lý mạch ngừng giữa hai phân đoạn đổ ta tiến hành đổ bêtông tường chỉ có một phân đoạn
8.2.5.3 Chọn máy thi công:
a. Chọn máy bơm bêtông
Để thuận lợi khỏi tốn thời gian chi phí ta sử dụng lại xe và máy thi công như trên : xe đổ bê tông AM-369 và máy bơm bê tông BSF..9, xe di chuyển trên mặt bằng cách hàng cừ 2,5m.
- Tính chọn lưu lượng bơm bêtông với các thông số sau : - Chiều cao đổ bêtông :
hđổ= htầng hầm - hgờ BT nền
=> hđổ = 3 - 0,1 = 2.9 m
- Tổng khối lượng bêtông tường V = (54+63)x2x2.9x0.3 = 203.58 m3
- Bề dày tường b = 0,3 m - Chia tường thành 2 đợt đổ:
+Đợt 1: 1.5m chia làm 3 lần đổ mỗi lần 0.5m
+Đợt 2: 1.4m chia làm 3 lần đổ 2 lần 0.5m và 1 lần 0.4m- Chiều dài tường đổ cho một vị trí máy : L = (54+63)x2 = 234m
- Chọn thời gian giãn cách t = 45 phút
=> Lưu lượng bơm bêtông :
Với lưu lượng bơm của máy là 90 m3/h hoàn toàn có thể dùng máy bơm này cho nhiều lần đổ mà sao cho đảm bảo cho bêtông đổ lớp sau và lớp lên lớp bêtông đổ trước sao cho nó không bị ninh kết .
b. Chọn máy đầm dùi:
Do yêu cầu phải dầm được lớp bêtông ở đáy (cao 2.9 m) nên chọn loại đầm có dây dùi dài 3 m.
Dùng đầm dùi bê tông do công ty Hòa Phát cung cấp với các thông số sau:
+ Đầu dùi : Chọn loại đầu dùi PHV - 28 có:
- Kích thước (28x345) mm.
- Biên độ rung 2 mm.
- Taàn soá rung: 12001400 laàn/phuùt - Trọng lượng 1,2 kg.
+ Dây dùi : Chọn loại dây PSV - 3 có : số lượng 2 - Đường kính ruột: 7,7 mm.
- Đường kính vỏ: 19 mm.
- Chiều dài dây: 3 m.
+ Mô tơ nguồn : Loại PMA - 1500 co ù: số lượng 2 - Coâng suaát 1,5 KVA, 1 pha
- Trọng lượng: 6,5 kg
c. Tính chọn tổ đội thi công:
Với 1 máy bơm bêtông, ta chuẩn bị 1 tổ phục vụ bơm gồm 10 người. Trong đó:
-Điều khiển vòi bơm: 2 người
-Đầm dùi: 4 người/ 2 máy (1 người đầm, 1 người di chuyển motor)
-Gõ thành coppha, trám kẽ: 2 người
-Pha và tưới hỗn hợp dung dịch SikaLatex: 2 người (1 người pha trộn, 1 người tưới lên vị trí mạch ngừng)
tại mặt tiếp xúc giữa tường và sàn tầng hầm, ta tổ chức đầm dùi thành 2 tốp:
+ Tốp thứ 1 đứng trước hướng vòi bơm, đầm lớp bêtông mỏng (bị sụt từ miệng đổ ra) bên dưới nhằm không tạo lỗ rỗng giữa bêtông và tấm Sika Waterbars.
+ Tốp thứ 2 theo sau vòi đổ, có nhiệm vụ đầm bêtông lớp mặt cho đúng với cao trình đổ dự kiến.
Trong quá trình đầm, còn có 2 thợ giữ nhiệm vụ gõ thành coppha, trám kẽ bằng bao ximăng tẩm nước nhằm phát hiện các sự cố khả dĩ nếu có và đảm bảo cho mặt bêtông hoàn thiện không bị rỗ.
CHệễNG 9