I. Mục tiêu cho bài học:
1. Kiến thức:
-Nắn được những định hướng chính để trau dồi vốn từ . 2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu, vận dụng các phương thức biểu đạt trong văn bản.
3 .Thái độ : trau dồi vốn từ tronmg nói và viết . II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Đọc, soạn, phiếu BT, bảng phấn, tranh ảnh.
2. Học sinh: Đọc, soạn.
III. Tiến trình t/c các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Thuật ngữ là gì ? đặc điểm của thuật ngữ ? cho ví dụ?
2 Bài mới: giới thiệu bài
Hướng dẫn của Giáo viên Hướng dẫn của học sinh Nội dung cần diễn đạt Hướng dẫn 1: Rèn luyện để biết nghĩa của từ và cách dùng từ.
- Yêu cầu hs đọc các ví dụ sgk
? Em hiểu như thế nào về ý
- Đọc phần văn bản SGK - Ý kiến cá nhân.
I. Rèn luyện để năm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
kiến của Phạm Văn Đồng?
- Nhận xét – Kết luận
- Hãy xác định các lối diễn đạt trong bài tập ( 2-100) - Thừa từ đẹp vì thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp . -Sai từ dự đoán vì dự đoán có nghĩa là đoán trước tình hình có thể sảy ra trong tương lai .
-Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh có nghĩa là thúc đẩy cho sự phát triển lên nhanh
? Vì sao có những lỗi này?
? Vậy để “ biết dùng tiếng ta cần phải làm gì” ?
- Khái quát y/c học sinh đọc ghi nhớ
- Nhận xét – bổ sung - Tiếp nhận
- Chỉ ra các lỗi - Nhận xét – bổ sung - Tiếp nhận
- Vì người viết “không biết dùng tiếng ta”
- Nắm được đầy đủ chính xác nghĩa của từ và cách dùnh từ .
- Đọc
1. Ví dụ 1:
Tìm hiểu ý kiến của Phạm Văn Đồng.
2. Nhận xét .
- Tiếng việt phong phú , giàu đẹp.
-Muốn phát huy tốt khả năng của TV thì mỗi người phải trau dồi vốn từ .
- cần sử dụng vốn từ 1 cách nhuần nhuyển.
2 .Ví dụ 2 Nhận xét
a) Thừa từ "đẹp"
b) Thay từ “ dự đoán” = “ ước tính".
c) Mở rộng
2. Ghi nhớ:
- Cần trau dồi vốn từ
- Nắm đầy đủ và chính xác ngôn từ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn rèn luyện để làm tăng vốn từ.
- Cho hs tìm hiểu ý kiến của nhà văn Tô Hoài.
? Em hiểu ý kiến ấy như thế nào?
?Theo em phải làm như thế nào để làm tăng vốn từ bản thân ?
- Đọc đoạn văn - Nêu ý kiến cá nhân - Nhận xét – bổ sung - Tiếp nhận
II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
1.Ví dụ (sgk) 2.Nhận xét
- Quá trình trau dôi vốn từ
-Nhận xét – Kết luận - Hệ thống hoá kiến thức
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ 2
của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
3.Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động3 : Hướng dẫn luyện tập.
- Yêu cầu hs làm bài tập (1)
- Nhận xét – Kết luận - Yêu cầu hs hoạt động nhóm.
- Nhận xét, đưa ra đáp án Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt.
* Hướng dẫn hs làm bài tập 3- 102.
- Yêu cầu hs bình luận ý kiến của Chế Lan Viên.
- Nhận xét – Kết luận - Yêu cầu hs chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chổ trống.
- Cho cách giải thích đúng - Nhận xét
- Nhóm 1 -2 bài tập 2.
- Nhóm 3- 4 bài tập 3 - Đại diện nhóm trình bầy - So sánh, đối chiếu.
- Sửa lỗi dùng từ - Nhận xét – bổ sung - Tiếp nhận
- ý kiến cá nhân.
- Nhận xét – bổ sung - Tiếp nhận
- Chọn từ ngữ thích hợp
III. Luyện tập.
* Bài tập 1.
- Hậu quả: kết quả xấu - Đoạt: Chiếm được phần thắng.
- Tinh tú: Sao trên trời ( ý khái quát)
* Bài tập 2:
Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt.
a) Tuyệt chủng: Mất hẳn nòi giống.
- Tuyệt giao: Cắt đứt, tuyệt tự không có người nối dõi.
- Tuyệt tự : Không có người nối dõi .
- Tuyệt thực : nhịn
đói ,không chịu ăn để phản đối
* Bài 3:
a) Thay từ im lặng = yên tỉnh
vắng lặng…
b) thành lập = thiết lập c) cảm xúc = xúc động
* Bài 4.
- Tiếng việt là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp
=> thể hiện qua ngôn ngữ của nhân vật
Bài 6.
a) Điểm yếu
và điện vào chổ trống. b) Mục đích cuối cùng c) Đề đạt
d) lái táu e) Hoảng loạn 3 Củng cố:
- Nêu các cách trau rồi vốn từ ? 4 Dặn dò :
- Đọc soạn tổng kết từ vựng .
****************************************************
Lớp dạy: 9 Tiết (TheoTKB): Ngày day: / / 2011 Sĩ số: 31 Vắng:
Tiết 34,35 Bài 7