Đánh giá các kết quả đạt được qua nghiên cứu

Một phần của tài liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư châu á thái bình dương (Trang 21 - 24)

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY APECI

1. Đánh giá các kết quả đạt được qua nghiên cứu

Mặc dù công ty cũng chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới nhưng với sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng quản trị, các cổ đông và sự chỉ đạo của Công ty Cổ phần chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương, sự hỗ trợ của nhà nước trong điều hành các chính sách vĩ mô cộng với sự nỗ lực tập trung điều hành của Ban giám đốc thì công ty đã đạt được một số thành tích sau:

- Lợi nhuận sau thế đạt 9,340 tỷ đồng, tăng 42,35% so với thực hiện năm 2009.

- Thu nhập bình quân đầu người lao động đạt 5 triệu đồng/ người/ tháng, đạt 104,18% so với năm 2009...

Tuy chịu tác động của suy thoái kinh tế nhưng có tới hơn 50% các mức đại lý của công ty có mức tăng trưởng.

Tuy đã đạt được những thành tích nhất định nhưng công ty vẫn còn một số tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

- Vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn lưu động nên khả năng thanh toán tức thời của công ty rất thấp, công ty có thể gặp phải những khó khăn tức thời khi chủ nợ yêu cầu thanh toán.

- Cơ cấu vốn kinh doanh chưa hợp lý, vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ (13,05%) trong tổng vốn kinh doanh.

- Hệ số nợ của công ty ở mức cao làm cho hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc vào vốn vay, khả năng tự chủ tài chính kém, rủi ro vỡ nợ cao. Công ty chưa chủ động khai thác nguồn vốn bên trong của mình.

- Khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ chưa tốt, làm giảm vốn cho việc sản xuất những sản phẩm mà còn làm giảm uy tín, thương hiệu của công

- Công ty chưa chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng việc trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, quỹ dự phòng phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính...

1.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Là một doanh nghiệp tư nhân thực hiện hoạt động trên một thị trường có tính cạnh tranh ngày càng quyết liệt, ban lãnh đạo Công ty APECI đã tỏ rõ bản lĩnh kinh doanh của mình trong việc dẫn dắt công ty tồn tại và phát triển.

Với bản chất là những người lính đi làm kinh tế, lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty APECI đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh với tinh thần cao, tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có, liên tục huy động về trang thiết bị, máy móc, vốn và đặc biệt là con người để không ngừng phát triển năng lực sản xuất, mở rộng quy mô, đầu tư thiết bị hiện đại nhằm khẳng định vị trí của công ty trên thị trường.

Mặc dù trong thời gian qua doanh nghiệp có nhiều cố gắng nhưng trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn của công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế.

Nguyên nhân của các hạn chế này bao gồm cả những lý do chủ quan và khách quan như do những khó khăn từ phía thị trường buộc công ty phải đưa ra những giải pháp tình thế chưa phù hợp và một phần cũng do những khiếm khuyết mà công ty khó tránh khỏi trong công tác quản lý tài chính.

1.2. Ưu điểm của việc sử dụng vốn

Như đã phân tích ở trên, việc sử dụng vốn của công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Doanh thu thuần không ngừng tăng trong các năm qua khiến đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận. Công ty đã thành công trong việc đảm bảo đủ vốn cho sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng điều hòa khá linh hoạt càng làm tăng thêm hiệu quả sử dụng vốn. Điều này thể hiện ở chỗ thời gian qua mặc dù được tài trợ chủ yếu bởi nợ ngắn hạn, song công ty vẫn không bị mất khả năng thanh toán. Số nợ ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ngày càng tăng và một phần nhu cầu tài sản cố

định của đơn vị. Với cơ cấu vốn chưa thật sự hợp lý song công ty đã cố gắng duy trì được mức lợi nhuận dương.

Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động trong năm 2009 rồi lại giảm trong năm 2010 nhưng về mặt giá trị thì hiệu quả sử dụng vốn của công ty đã là một thành tích mà trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Hiện nay, hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty được duy trì ở mức 7,83 đồng, hiệu quả sử dụng vốn cố định là gần 8%. Các chỉ số trung bình của ngành xây dựng là 4,5 đđồng đối với hiệu suất sử dụng tài sản cố định và 7%

đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định. Như vậy kết quả không thể phủ nhận được là công ty đã duy trì được sản xuất kinh doanh theo mức chung của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay.

1.3. Nhược điêm của việc sử dụng vốn

Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở trên ta có thể dễ dàng nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty đã giảm trong năm 2010. Điều đó cho thấy công tác quản lý và sử dụng vốn năm 2010 đã có nhiều vướng mắc cần phải tháo gỡ để tiếp tục sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo.

Những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn cố định:

Trong năm 2009 và 2010 hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đều giảm. Sở dĩ như vậy là do doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng chậm so với sự gia tăng của vốn cố định bình quân. Đặc biệt năm 2010 lợi nhuận của công ty giảm so với năm 2009 khiến cho hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm gần một nửa. Như vậy một hạn chế cơ bản là tài sản cố định đầu tư mới đã không phát huy được tác dụng. Tài sản cố định tăng liên tục trong các năm 2009 và 2010 song doanh thu và lợi nhuận lại không tăng tương ứng.

Nguyên nhân là do các tài sản cố định mới đầu tư ít được sử dụng do khối lượng công việc tăng không đáng kể, công suất của máy móc cũ có thể đáp

Một phần của tài liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư châu á thái bình dương (Trang 21 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(33 trang)
w