Một số giải pháp đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty APECI

Một phần của tài liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư châu á thái bình dương (Trang 24 - 29)

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY APECI

3. Một số giải pháp đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty APECI

Năm 2011, tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình kinh tế nước ta nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn do kinh tế hồi phục sau suy thoái còn chậm, nguy cơ lạm phát còn tiềm ẩn, giá cả vật tư còn biến động theo chiều hướng không thuận lợi cho sản xuất kinh doanh... những yếu tố đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của công ty. Để đạt được những mục tiêu đề ra Công ty APECI cần có những biện pháp cụ thể, đặc biệt công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cần phải thực hiện tốt hơn nữa. Với nhận thức như vậy, nhằm nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh tại Công ty APECI em xin đóng góp một số giải pháp sau:

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng

- Với những khách hàng mua lẻ với lượng nhỏ công ty tiếp tục áp dụng chính sách "mua đứt bán đoạn", không để nợ hoặc cung cấp chiết khấu ở mức thấp.

- Với những khách hàng lớn công ty cần phải phân loại khách hàng, tìm hiểu khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng phải quy định chặt chẽ về thời gian cũng như phương thức thanh toán, hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng.

- Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo tuổi. Như vậy công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đến hạn để có biện pháp hối thúc khách hàng thanh toán.

* Xác định mức tiền mặt tại quỹ cần thiết và quản lý tốt quỹ tiền mặt.

Theo đánh giá thì số tiền mặt tại quỹ của công ty hiện nay là nhiều hơn mức cần thiết vô hình chung gây nên sự lãng phí vốn kinh doanh vì đồng vốn không được đưa vào đầu tư. Ngoài ra, thực tế cho thấy công ty vẫn thường xuyên thanh toán bằng tiền mặt kể cả với đơn hàng lớn nên rủi ro và thiếu minh bạch trong thanh toán là điều khó tránh khỏi. Thực hiện được giải pháp này, một mặt sẽ tránh được việc thất thoát vốn do quản lý kém, mặt khác làm tăng lượng vốn đưa vào chu kỳ kinh doanh để sinh lời do đó sẽ góp phần làm tăng sức sinh lời của đồng vốn tức là góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Nội dung cụ thể gồm: trong bản hoạch định tài chính phải xác định cụ thể lượng tiền mặt tối ưu trong kỳ kinh doanh; tách bạch vai trò của kế toán và thủ quỹ; có kế hoạch kiểm kê quỹ tiền mặt thường xuyên và đột xuất; đối chiếu số tiền thực tế tại quỹ và số dư sổ kế toán. Để dự toán được dòng tiền mặt cần trong tương lai, trước hết cần ước lượng chính xác 4 yếu tố: giá, chi phí, khối lượng giao dịch kinh doanh và phương thức thanh toán, sau đó sử dụng bảng kê ước lượng như sau để kiểm soát dòng tiền mặt:

Bảng 6: Bảng kê kiểm soát dòng tiền mặt

Tháng Tháng 1 Tháng 2 ... Tháng 12

Số đầu tháng ... ... ... ...

- Dòng thu vào:

+ Doanh thu

...

...

...

...

...

...

...

...

Tổng thu ... ... ... ...

Dòng chi ra:

+ Trả lương + Mua sắm

+ Tiền bảo trì, quản lý DN + Chi phí sử dụng vốn

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Tổng chi ... ... ... ...

Số dư cuối tháng ... ... ... ...

Theo đó số dư cuối tháng được xác định bằng số dư đầu tháng cộng các khoản thu vào trừ đi các khoản chi ra và số dư cuối tháng trước là số dư đầu tháng tiếp theo. Các khoản tiền ước lượng dựa trên nguyên tắc sử dụng số liệu thấp khi ước lượng những khoản thu vào và sử dụng số liệu cao khi ước lượng các khoản chi ra.

3.2. Xây dựng và áp dụng các giải pháp nhằm xử lý tốt hơn và hạn chế lượng vốn bị các chủ đầu tư chiếm dụng.

Qua phân tích công tác quản lý các khoản phải thu cho thấy Công ty CP Apeci cũng như nhiều công ty xây dựng khác có một khoản vốn lớn nằm tồn đọng trong khâu thanh toán, công nợ phải thu của công ty lên tới hơn 60 tỷ đồng. Nếu rút ngắn thời gian thu hồi nợ thì công ty sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, nó giúp công ty giảm nhiều khoản vay ngắn hạn.

Trong hoạt động đấu thầu xây dựng, khi đấu thầu công ty đưa ra một mức giá dự toán cho việc thi công công trình. Nếu chủ đầu tư thấy mức giá đó là phù hợp, công ty sẽ được chấp nhận. Sau khi thắng thầu, chủ đầu tư có thể

ứng trước một phần giá trị công trình hoặc công ty phải huy động vốn để tiến hành thi công. Tuỳ theo thoả thuận, khi một hạng mục hoặc toàn bộ công trình hoàn thành, chủ đầu tư sẽ tiến hành thẩm định chất lượng, quyết toán và thanh toán cho nhà thầu chính.

Để thúc đẩy tốc độ thu hồi công nợ, công ty cần chú ý tới các vấn đề sau:

3.3. Xác định rõ nguồn vốn của các công trình mà công ty tham gia ký kết hợp đồng xây dựng.

Đối với các doanh nghiệp xây dựng, các công trình có nguồn vốn đầu tư khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tiến độ thi công và có quá trình thanh quyết toán khác nhau.

Đối với công trình có vốn ngân sách cấp thường có đặc điểm là:

 Quá trình quyết toán các hạng mục công trình chậm do việc chờ kết quả thẩm định của các cấp có thẩm quyền.

 Quá trình thanh toán sẽ được tiến hành do chờ vốn cấp theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hoặc các bộ ngành.

Đối với công trình có vốn nước ngoài:

 Công trình luôn đòi hỏi về kỹ thuật, chất lượng cao, tiến độ thi công nhanh, có sự thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.

 Quá trình thanh toán sẽ được tiến hành nhanh hơn đối với công trình có vốn ngân sách cấp.

3.4. Thực hiện tốt công tác hoàn thiện hồ sơ quyết toán.

Hồ sơ thanh quyết toán được hoàn thiện dựa trên cơ sở thống nhất xác định khối lượng thi công các hạng mục công trình bao gồm các chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí chung, lãi định mức và các đơn giá chi tiết kèm theo các phần việc của các hạng mục đó.

Hồ sơ thanh quyết toán là cơ sở đầu tiên trong quá trình thu hồi vốn của mọi công ty xây dựng. Do đó ngay từ bước khởi đầu này thì công ty cũng cần

sơ được lập hợp lý, hợp lệ, chính xác với hợp đồng đã ký thì bên A không có lý do gì để kéo dài thời gian thanh toán cho phía công ty. Nếu công trình bao gồm nhiều nhà thầu thì công ty còn cần kết hợp chặt chẽ với các nhà thầu khác cũng như bên A để tính toán chính xác khối lượng công việc đã hoàn thành bàn giao.

3.5. Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp kinh tế

Nhằm giải quyết hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, khuyến khích mọi thành viên trong công ty hoàn thành công việc của mình hiệu quả nhất.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động các doanh nghiệp ngoài cách sử dụng các giải pháp trên cần áp dụng một số biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các vật tư hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn; thường xuyên xác định phần chênh lệch giá giữa giá mua ban đầu với giá thị trường tại thời điểm kiểm tra tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả; tăng cường việc kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng vốn lưu động, thực hiện công việc này thông qua một số chỉ tiêu như: vòng quay vốn lưu động, sức sinh lợi của vốn lưu động ...

Trên cơ sở đó, biết được rõ tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, phát hiện những vướng mắc nhằm sửa đổi kịp thời, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

3.6. Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp

Công ty có thể sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư để giảm hệ số nợ.

Sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư công ty sẽ chủ động trong việc sử dụng mà không bị ràng buộc bởi các điều kiện như khi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Khi sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư công ty có thể trả cổ tức cho các cổ đông của mình bằng cổ phiếu để vẫn duy trì việc trả cổ tức cho cổ đông đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ của công ty.

Công ty có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu. Tuy nhiên thời gian vừa qua công ty mới dùng lại ở phạm vi người lao động của mình nên lượng vốn huy động cũng bị hạn chế. Chính vì vậy trong thời gian tới công ty nên phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng.

3.7. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

Khi đã kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, công ty luôn phải nhận thức được rằng mình phải sẵn sàng đối phó với sự thay đổi, biến động bất cứ lúc nào. Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cả thị trường tăng lên... mà nhiều khi nhà quản lý không lường trước được. Vì vậy để hạn chế được phần nào những tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong sản xuất kinh doanh để khi lượng vốn kinh doanh bị hao hụt, công ty có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Các biện pháp mà công ty cần áp dụng trong thời gian tới là trích lập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi...

Một phần của tài liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư châu á thái bình dương (Trang 24 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(33 trang)
w