Chương III MĨ , NHẬT BẢN , TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA
(Bài dạy có tích hợp GDBVMT) I- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm được:
1 / Kiến thức :
-Biết những thành tựu chủ yếu của cách mạng KH-KT .
- Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng KH-KT
2 / Tư tưởng :
- Giáo dục học sinh phải cố gắng học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên để phục vụ cho đất nước.
-GDMT:
+Trình bày những nét chính về các thành tựu chủ yếu của CM KH-KT trong các lĩnh vực (năng lượng mới, vật liệu mới, CM xanh, GTVT và TTLL, chinh phục vũ trụ).
+Phân tích ý nghĩa, tác động của CM KH-KT đối với MT sống của con người (mặt tích cực, hạn chế, tiêu cực)
3 / Kĩ năng :
- Rèn phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích so sánh, liên hệ kiến thức đã học với thực t
II- TB – ĐDDH - Tài liệu:
- Giáo viên: + Nghiên cứu soạn bài theo SGK, chuẩn KT-KN + 1số tranh ảnh, tài liệu về môi trường
- Học sinh: Học + Đọc theo SGK.
III- Tiến trình tổ chức dạy-học:
1- Ổn định tổ chức.
2.- Kiểm tra BC:
- Em hãy trình bày về Hội nghị I-an-ta, những quyết định và hệ quả của Hội nghị ? - Em hãy nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay ?
3. Giới thiệu : Sơ lược chương trình đã học về cách mạng kh - kt lần thứ nhất 4-Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt HĐ:
*KT cần đạt: Biết được những thành tựu chủ yếu của CM KH – KT (tích hợp GDBVMT)
* T/c thực hiện:
?Sau CTTG II, một cuộc CM KH – KT đã diễn ra như thế nào:
HS nêu – GV chốt ý
? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về lĩnh vực khoa học cơ bản ?
Gv gt H24 SGK : Là động vật đầu tiên ra đời bằng phương pháp vô tính
? Em hãy cho biết những thành tựu mới về công cụ sản xuất
GV gt người máy Rôbốt
? Hãy cho biết những nguồn năng lượng mới con người đã tạo ra để phục vụ đời sống.
GVgt Nhật Bản sử dụng năng lượng mặt trời
I- NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KỸ THUẬT
Sau CTTG II, một cuộc CM KH – KT đã diễn ravới nội dung phong phú và toàn diện, tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng và những hệ quả về nhiều mặt là không thể lường hết được.
1/ Khoa học cơ bản:
Những phát minh mới về toán học , lý học , hoá học , sinh học, được ứng dụng vào sản xuất phục vụ cuộc sống con người.
+3/1997 tạo ra con cừu Đêli bằng phương pháp sinh sản vô tính
+6/2000 bản đồ gien người 2 / Công cụ sản xuất mới :
Máy tính, máy tự động , hệ thống máy tự động
3/2002 người Nhật sáng tạo ra máy mô phỏng thế giới giải được 35.000 phép tính / giây
3/ Năng lượng mới :
phổ biến nhất
? Con người đã sáng tạo ra những vật liệu mới nào
Gần đây con người tìm ra chất tê- phơ- tông Cách điện rất tốt , không thấm nước đốt nóng ở 350 0 C, làm lạnh ở 2000 mà không việc gì xảy ra
Về kim loại ngày nay con người đã tìm ra trên 80 thứ lim loại trong đó nhôm và titan được mệnh danh là kim loại của thời đại nguyên tử và vũ trụ
Titan là kim loại dùng trong hàng không vũ trụ, nhẹ hơn thép 2 lần , chịu nóng cao hơn thép , ngày nay các nhà khoa học chế tạo máy bay tên lửa bay ở độ cao 80 km với tốc độ 2 vạn km/ giờ
? Thành tựu cách mạng xanh là gì
? Thành tựu trong lĩnh vực gtvt và ttll là gì GV : con người chế tạo ôtô năng lượng mặt tời , ôtô chạy bằng pin năng lượng gọi là ôtô chạy bằng nước lã
Tàu hoả chạy tốc độ 300km giờ, sai 30 giây sẽ bị phạt, xuất hiện ở Nhật, Anh , Pháp
- Ba cường quốc đứng đầu về lĩnh vực chinh phục vũ trụ là Nga (Liên Xô cũ), Mĩ và Trung Quốc .
-Thành tựu của Liên Xô :
+ Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ , mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ cho loài người .
+ Năm 1961 phóng con tàu Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất , trở thành nước đầu tiên thế giới về những chuyến bay
Năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời , năng lượng thuỷ triều...quan trọng nhất là năng lượng nguyên tử
4/ Vật liệu mới :
Chất dẻo ( pôlime ), những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng… quan trọng hàng đầu trong cuộc sống và trong công nghiệp
Chất titan dùng trong hàng không vũ trụ
5/ “Cách mạng xanh trong nông nghiệp”:
Giải quyết được vấn đề lương thực cho nhiều quốc gia
6 / GTVT và thông tin liên lạc :
Máy bay siêu âm, tàu hoả tốc độ cao, phượng tiện phát sống vô tuyến điện qua vệ tinh nhân tạo.
7/ Những thành tựu trong lĩnh vực du hành vũ trụ
dài ngày trên vũ trụ . - Thành tựu của Mĩ :
Năm 1969 với con tàu Apollo 11 lần đầu tiên đưa con người lên mặt trăng
( N.Armstrong / E.Aldrin ) mở ra trang mới cho chinh phục vũ trụ hiện nay :
Tàu con thoi , khám phá sao Hỏa . . - Thành tựu của Trung Quốc : Năm 2003 với tàu Thần Châu 5 đã đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian và TQ trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ .
HĐ:
*KT cần đạt: đánh giá được ý nghĩa tác động tích cực và hậu quả của cách mạng khoa học - kỹ thuật (tích hợp GDBVMT)
*T/c thực hiện:
? Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật có ý nghĩa tích cực như thế nào ?
? Tại sao tỷ lệ lao động trong nông nghiệp và công nghiệp lại giảm dần ? (Nhờ máy móc).
? Tại sao tỷ lệ lao động trong ngành du lịch phục vụ ngày càng cao ? (Nhu cầu cao).
? Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật có những hạn chế gì ?
GD ý thức BVMTkhi mà CN phát triển, hậu quả của việc không xử lít tốt việc ô nhiễm MT do SXCN gây ra.
-Đấu tranh chống việc sử dụng thành tựu KH-KT vào MĐ chiến tranh, phá huỷ môi trường, ảnh hưởng đến đời sống ND
? Trong thời đại cách mạng khoa học - kỹ
II- Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KỸ THUẬT:
1. Tích cực:
-Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sx và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.
-Đưa đến những thay đổi to lớn về cơ cấu cư dân lao động trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
2- Hạn chế:
- Mang lại những hậu quả tiêu cực (chủ yếu do con người tạo ra): Chế tạo các loại vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông, các loại dịch bện mới.
Luyện tập:
thuật ngày nay, là học sinh, em có suy nghĩ gì để có thể phục vụ đất nước ?
(Học sinh thảo luận).
* Củng cố: Giáo viên khái quát lại ý chính của bài.
BT1 : Con cừu Đêli ra đời trong thời gian nào
A . 3/1993 B . 3/1997 C. 3/2000 D . 6/2000 BT2 : Bản đồ gien người được công bố vào thời gian nào
A . 7/1993 B . 3/1997 C . 3/2000 D . 6/2000
BT3 :Trong những nguồn năng lượng mới năng lượng nào được sử dụng phổ biến A . mặt trời B . thuỷ triều C .nguyên tử D . năng lượng gió
BT4 : Hãy cho biết tên vật liệu mới có vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống con người A . gốm cao cấp B . tơ nhân tạo C . gỗ tỗng hợp D . chất dẻo( pôlime)
* Dặn dò: Học + Ôn tập để tổng kết lịch sử thế giới.
D- Rút kinh nghiệm: ...…………...
Ngày soạn: 29/08/2011 Ngày dạy: 06/09/2011 Tuần 14
Tiết : 14 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY I- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1/ Kiến thức :
- Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (2000).
- Học sinh nắm được những nét nổi bật và cũng là nội dung chủ yếu, là những nhân tố chi phối sự hình thành thế giới từ sau năm 1945.
-Học sinh thấy được những xu thế phát triển hiện nay của thế giới, khi loài người bước vào thế kỷ XXI.
2/ Tư tưởng :
- Giúp học sinh thấy rõ nước ta là bộ phận của thế giới ngày càng có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới.
3/ Kĩ năng :
- Giúp học sinh rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy phân tích và tổng hợp.
II- TB – ĐDDH – tài liệu:
- Giáo viên: + Nghiên cứu soạn bài. (SGK, chuẩn KT - KN) + Bản đồ chính trị thế giới
- Học sinh: Học + Đọc SGK.
III- Tiến trình tổ chức dạy – học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra: 15 phút.
3. Giới thiệu Bài mới:
4. Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt HĐ:
*KT cần đạt: Trình bày được những nội dung chính của LSTG từ sau CTTG thứ II đến nay.
*T/c thực hiện:
? Với những thắng lợi của Liên Xô ...
CNXH đã phát triển như thế nào ?
? Từ nửa sau thế kỷ XX các nước XHCN đã có những thành tựu gì ?
? Trong quá trình xây dựng CNXH các nước XHCN đã gặp phải những khó khăn gì
?
? Hậu quả ?
? Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc ở các châu Á, Phi, Mĩ La Tinh đã thu được những thắng lợi gì ?
I- NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU 1945 ĐẾN NAY:
Trong khoảng hơn nửa thế kỉ,giai đoạn lịch sử từ sau năm 1945 đến năm 2000 đã diển ra nhiều sự kiện to lớn, quyết liệt và vả những đảo lộn đầy bất ngờ.
a/ CNXH từ phạm vi 1 nước đã trở thành một hệ thống thế giới. Trong nhiều thập niên, hệ thống XHCN TG là 1 lực lượng hùng mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình phát triển của TG. Nhưng do phạm nhiều sai lầm, hệ thống XHCN đã tan rã vào những năm 1989-1991.
b/ Sau CT, Phong trào giải phóng dân tộc đã diễn ra mạnh mẽ ở các châu Á, Phi, và Mĩ La-tinh. KQ là hệ thống thuộ địa của CNĐQ
? Ngày nay các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh đã có sự biến đổi to lớn nào ?
? Sau chiến tranh các nước tư bản chủ nghĩa đã có sự phát triển như thế nào ? Vì sao có sự phát triển đó ?
? Nổi bật nhất là nước nào ?
? Mĩ có âm mưu gì ?
? Sau năm 1945 các nước tư bản đã có xu hướng phát triển kinh tế bằng cách nào ? Dẫn chứng ?
? Sau năm 1945 tình hình thế giới diễn ra theo trật tự nào ?
? Cách mạng khoa học - kỹ thuật phát triển có hệ quả gì ?
Giáo viên: Việc thế giới chia thành 2 phe là đặc trưng bao trùm giai đoạn lịch sử thế giới kéo dài từ 1945-1991 chi phối mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế.
HĐ:
*KTCĐ: Biết đặc điểm trong quan hệ quốc tế sau CT lạnh.
*T/c thực hiện:
? Giai đoạn lịch sử từ sau 1991 đến nay (2000) khi Liên Xô tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, trật tự thế giới mới diễn ra theo các xu thế nào ?
đã sụp đổ. Hơn 100 các quốc gia độc lập trẻ tuổi ra đời, ngày càng giữ vai trò quan trọng trên trường quốc tế. Nhiều nước đạ thu được thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, XH.
c/Sau CTTG II, những nét nổi bật của hệ thống tư bản chủ nghĩa là:
-Nhìn chung các nước TB phát triển k/tế tương đối nhanh, tuy không tránh khỏi có lúc suy thoái , khủng hoảng
-Mĩ vươn lên thành nước TB giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN và theo đuổi mưu đồ thống trị TG.
Xu hướng liên kết khu vực về kinh tế - ching1 trị ngày càng phổ biến, điển hình là Liên minh châu Âu
d/ Về quan hệ quốc tế, sự xác lập của Trật tự thế giới 2 cực với đặc trưng lớn là sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN. Đặc trưng lớn này là nhân tố chi phối nền chính trị TG và quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau TK XX.
e/ Với những tiến bộ phi thường và những thành tựu kì diệu, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật đã và sẽ đưa lại những hệ quả nhiều mặt không lường hết được đối với loài người cũng như mỗi quốc gia, dân tộc.
II- CÁC XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI NGÀY NAY:
+ Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
+ Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự
? Xu hướng chung của thế giới ngày nay là gì ?
? Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc ?
HS suy nghị trả lời GV nhấn mạnh thêm:
thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
+ Dưới tác động của CM KH-KT, Các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm.
+ Từ đầu những năm 90, nhiều khu vực xảy ra các cuộc xung đột quân sự và nội chiến.
- Xu thế chung: Hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển kinh tế.
* Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh đặc điểm bao trùm của giai đoạn lịch sử này là thế giới chia thành 2 cực Ianta.
* Dặn dò: Học + Đọc bài mới theo SGK.
D- Rút kinh nghiệm: ...…………...
Ngày soạn: 29/08/2011 Ngày dạy: 06/09/2011 LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY Tuần 16:
Tiết 16: