- 1 Hs đọc to đề bài
- 1 Hs tóm tắt đề bài ( Gv ghi bảng)
- GV: Bài toán yêu cầu tìm số gà, số chó. Để giải bài toán này bằng cách lập PT người ta làm như thế nào?
- Hs cá nhân đọc thầm SGK - T25 nghiên cứu lời giải
- Cách giải trong SGK đã chọn đại lượng nào làm ẩn x? (số gà).
- GV: Tương tự như vậy, các em hãy giải bài toán trên bằng cách chọn x là số chó.
+ Hãy cho biết điều kiện của x?
+ Biểu thị số chân chó qua x?
+ Biểu thị số chân gà ? + Tính số chân chó?
+ Căn cứ vào đâu lập phương trình bài toán?
- Gv yêu cầu 1 HS lên bảng giải phương trình, Hs dưới lớp làm bài vào vở.
- GV: x = 14 có thỏa mãn các đk của ẩn không?
+ Vậy có bao nhiêu con chó? bao nhiêu con gà ?
- GV cho học sinh so sánh kết quả của 2 cách làm -> Thay đổi cách chọn ẩn nhưng kết quả bài toán không thay đổi.
- GV: Qua VD trên, em hãy cho biết. Để giải bài toán bằng cách lập PT, ta cần tiến hành những bước nào?
- HS nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập PT như SGK - T25
* GV đưa "Tóm tắt...lập PT" lên bảng phụ, nhấn mạnh.
- Thông thường ta hay chọn ấn trực tiếp, tức là bài toán hỏi gì ta chọn luôn đại lượng đó làm ẩn, nhưng cũng có những trường hợp chọn 1 đại lượng chưa biết khác làm ẩn lại thuận lợi hơn.
- Về điều kiện thích hợp của ẩn:
+ Nếu x biểu thị số cây, số con, con người,...
thì x phải là số nguyên dương.
* Ví dụ 2: (SGK - T24) Tóm tắt Số gà + số chó = 36 (con)
Số chân gà + số chân chó = 100 chân
Tính số gà? Số chó?
Giải Gọi số chó là x (con)
ĐK: x nguyên dương, x < 36 Số chân chó là: 4x (chân) Số chân gà là: 36 - x (con) Số chân gà là: 2 (36 - x) (thân) Tổng số chân là 100 nên ta có PT
4x + 2 (36 - x) = 100
4 72 2 100 2 100 72 2 28
x x
x x
⇔ + − =
⇔ = −
⇔ =
x = 14(thỏa mãn các đk của ẩn)
Vậy số chó là 14 con.Số gà 36 - 14 = 22 (con).
*Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: (SGK - T25).
+ Nếu x biểu thị vận tốc, quãng đường, thời gian, khối lượng,... thì điều kiện là x > 0.
+ Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm theo đơn vị (nếu có).
+ Lập PT và giải PT không ghi đơn vị.
+ Trả lời có kèm theo đơn vị (nếu có)
Hoạt động 3: Luyện tập - Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập
- Mục tiêu: - Bước đầu biết phân tích bài toán, vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải một số bài tập không quá khó.
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: bảng phụ.
- Cách tiên hành:
* GV cho Hs làm bài 34 (SGK - 25) với yc:
- 1 HS đọc to đề bài, tóm tắt đề bài.
- Trong bài có những đại lượng nào phụ thuộc lẫn nhau? (tử số, mẫu số, phân số).
- GV: Nếu chọn phân số ban đầu làm ẩn thì việc biểu diễn các đại lượng chưa biết khác qua ẩn (tử số, mẫu số ) là rất khó. Do vậy ta nên chọn tử số hoặc mẫu số làm ẩn.
+ Nếu chọn mẫu là x, thì x cần điều kiện gì?
+ Hãy biểu diễn tử số ban đầu?
+ Phân số đã cho là?
+ Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm hai đơn vị thì phân số mới được biểu diễn như thế nào?
+ Lập phương trình của bài toán?
+ Giải phương trình?
+ Đối chiếu với ĐK của ẩn?
+ Trả lời bài toán?
3. Luyện tập
Bài tập 34 ( SGK-T.25)
Giải
Gọi mẫu số của phân số ban đầu là x ĐK: x nguyên , x khác 0.
Tử số ban đầu là: x – 3 Phân số đã cho là: x 3
x
−
- Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thì phân số mới là:
3 2 1
2 2
x x
x x
− + = −
+ +
Vì phân số mới bằng 1
2, ta có phương trình: 1 1
2 2 x
x− =
+ ⇒ 2( 1) 2
2( 2) 2( 2)
x x
x x
− = +
+ +
⇔ 2x – 2 = x + 2
⇔ x = 4 ( thoả mãn ĐKXĐ )
Vậy phân số dẫ cho là: 3 4 3 1
4 4
x x
− = − =
Tổng kết - Hướng dẫn về nhà:
* Tổng kết: - Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình - Khi đặt ĐK cho ẩn cần lưu ý điều gì ?
* HDVN: - Nắm vững các bước giải bài tóan bằng cách lập PT.
- BTVN: 35,36 (T25 + 26 -SGK)
- Đọc mục "Có thể em chưa biết" và đọc trước bài 7 Bài tập bồi dữơng HS yếu kém Tổng của 2 số bằng 80, hiệu của chúng bằng 14. Tìm 2 số đó.
NS: 20. 02. 2010 NG: 8A,C: 22. 02.
2010
Tiết 51 8B: 24. 02.
2010
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
(Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. KT:
- Hs nhắc lại được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở bước lập phương trình. Cụ thể: Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình.
2. KN:
- Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải một số bài tập không quá khó về các dạng: Toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số.
3. TĐ:- Cẩn thận, sáng tạo, linh hoạt khi chọn ẩn II. Đồ dùng dạy học:
1.Gv: - Bảng phụ lập bảng biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng của bài toán, tóm tắt các bước giải BT bằng cách lập PT; phấn màu; thước kẻ.
2.HS: - Thước kẻ
III. Phương pháp: - Vấn đáp, đặt vấn đề, hợp tác nhóm IV. Tổ chức giờ học.
HĐ của GV và HS Nội dung bài
Khởi động/ mở bài - Mục tiêu: Đặt vấn đề
- Thời gian:3' - Cách tiến hành:
* Gv nêu yêu cầu kiểm tra:
- Hãy nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng, Hs khác bổ sung.
( Gv ghi ra góc bảng)
Hoạt động 1: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình - Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hợp tác nhóm
- Mục tiêu: Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải bài tập
- Thời gian: 33 phút
- Đồ dùng dạy học: bảng phụ, phấn màu, thước kẻ.
- Cách tiến hành:
* Gv yêu cầu:
- 1 HS đọc ví dụ SGK – T. 27 và trả lời các câu hỏi sau:
? Trong toán chuyển động có những đại lượng nào?
( Quãng đường, vận tốc, thời gian)
? Viết công thức liên hệ giữa ba đại lượng đó?
( S = v.t ⇒
t S v v S
t
=
=
)
? Trong bài toán này có những đối tượng nào tham gia chuyển động?
( 1 xe máy, 1 ôtô )
? Cùng chiều hay ngược chiều?
( CĐ ngược chiều )
* GV hướng dẫn học sinh kẻ bảng:
- Điền các đại lượng đã biết của xe máy vào bảng?
+ Biết đại lượng nào của xe máy? ô tô?
+ Đại lượng nào chưa biết?
- Hãy chọn ẩn? Đơn vị của ẩn?
- Thời gian ô tô đi?
- Vậy x có điều kiện gì?
- Biểu thị quãng đường mỗi xe đã đi?
- Hai quãng đường này có quan hệ với nhau như thế nào?
- Lập PT bài toán?
* GV gọi 1 Hs đứng tại chỗ trình bày lời giải
1. Ví dụ: ( SGK – T. 27 )
Các dạng
CĐ v(km/h) t (h) S(km)
Xe máy 35 x 35x
Ôtô 45 x-5
2 45(x-5
2)
Bài giải
- Gọi thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là x (h).
- Thời gian ô tô đi là: ( )
5 2 h
x− (vì 24ph = h
5 2 ) ĐK: 5
> 2
x .
- Quãng đường xe máy đi là 35 x(km)
- Hãy đối chiếu với đk của ẩn và trả lời bài toán?
* Gv yêu cầu:
- 1 HS đọc yêu cầu ?1
- Trong ?1 gọi đại lượng nào làm ẩn ? - Căn cứ vào đề bài điền những thông tin đã biết rồi biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và đại lượng đã biết - Hs hoạt động theo nhóm bàn trong thời gian 2ph thực hiện ?1 (sgk-28)
⇒ PT cần lập?
- Đại diện 1 nhóm lên bảng điền, nhóm khác bổ sung.
* Giải PT?
* So sánh hai cách chọn ẩn, em thấy cách nào gọn hơn?
- Quãng đường ô tô đi là
− 5
45 x 2 (km) - Hai quãng đường này có tổng bằng 90km.
Ta có PT: 35 45 52=90
− + x x
⇔ 35x + 45x – 18 = 90 ⇔ 80x = 108
⇔ x = 108
80 ⇔
20 1 7 20 27 =
= x
20 1 7
=
x thỏa mãn điều kiện của ẩn
Vậy thời gian xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là
20
1 7 h, tức là 1 giờ 21 phút.
?1 (sgk - 29) Các dạng
CĐ
v(km/h) S(km) t (h)
Xe máy 35 s
35 S
Ôtô 45 90 - s 90
45
−S
?2 (sgk - 28)
Ta có phương trình: 90 2
35 45 5
S − −S =
⇔ 9x - 7(90 - x ) = 2.63
⇔ 9x - 630x + 7x = 126
⇔ 16x = 756
⇔ x = 756 189
16 = 4
Vậy thời gian xe máy đi là:
189 27 7
: 35 1 ( ) 4 =20= 20 h
* Nhận xét: Cách chọn ẩn ở ?2 phức tạp hơn, vì cuối cùng còn phải làm thêm một phép tính nữa mới ra đáp số.
Hoạt động 2: Bài đọc thêm.
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố cho HS cách chọn ẩn - Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: bảng phụ.
- Cách tiến hành:
* GV cho HS đọc tham khảo SGK và trả lời các câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về câu hỏi của bài toán và cách chọn ẩn của bài giải?
- GV: Để so sánh 2 cách giải em hãy chọn ẩn trực tiếp.
GV: Cách nào phức tạp hơn?
(cách 2).