Bài 45 (SGK - 54 ) a, 3x = x+8 (1)
Ta có: 3x =−3x⇔+3x≥⇔ x≥0
dãy trong thopừi gian 2ph, 2 Hs lên bảng thực hiện
- Gọi HS khác nhận xét, bổ xung - GV đánh giá cho điểm
0 0
3 3
3x =− x⇔+ x< ⇔ x<
* TH1: (1) ⇔3x= x+8 (ĐK: x≥0)
8 2 =
⇔ x
⇔ x=4 (TMĐK x≥0)
* TH2: (1) ⇔−3x=x+8⇔ x=−2 (TMĐK ) Vậy tập nghiệm của PT (1) là S ={ }2;4
b, x− =5 3x
- Nếu x - 5 ≥ 0 x ≥ 5 thì x−5 = x - 5 ta có PT: x - 5 = 3x ⇔ x – 3x = 5
⇔ - 2x = 5 ⇔ x = -5/2 (loại) - Nếu x - 5 < 0 ⇒ x < 5 thì x−5 = 5 - x ta có PT: 5 - x = 3x ⇔ -x - 3x = -5
⇔ - 4x = -5 ⇔ x = 5/4 (TMĐK) Vậy tập nghiệm của PT là :S ={5 / 4}
Tổng kết - HDVN( 2ph)
* Tổng kết: - Cách giải BPT bậc nhất 1 ẩn tương tự giải PT bậc nhất 1 ẩn
- Khi sử dụng quy tắc nhân với 1 số để biến đổi BPT phải chú ý chiều của BPT
- Khi giải PT chứa dấu GTTĐ ta phải xét 2 trường hợp
* HDVN: - BT: 72,76,77,83 (T48 - SBT)
- Ôn tập toàn bộ chương trình theo câu hỏi ôn tập các chương.
- Tiết sau kiểm tra một tiết
NS: 26/04/2010 NG: 8A,B,C:28 / 04/2010
Tiết 67
Ôn tập cuối năm
(tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. KT: - Hs hệ thống lại các kiến thức cơ bản về: các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử; chia đa thức cho đa thức; phân thức đại số
2. KN: - Phân tích đa thức thành nhân tử; chia đa thức cho đa thức; rút gọn phân thức đại số; tìm đk của ẩn để phân thức là số nguyên, phân thức dương , âm
3. TĐ: - Giáo dục tính cẩn thận, tự giác, hợp tác trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: - Bảng phụ ghi bài tập - Thước kẻ, phấn màu.
2. HS: Ôn tập theo câu hỏi:
1. Nêu các p2 phân tích đa thức thành nhân tử 2. Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B ? 3. Khi chia đa thức 1 biến ta cần chú ý điều gì ? 4. Nêu dạng tổng quát của phân thức
III. Phương pháp:
- Vấn đáp, hợp tác nhóm, luyện tập IV. Tổ chức giờ học
HĐ của GV và HS Ghi bảng
Hoạt động1: Ôn tập về phép nhân và phép chia các đa thức - Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hợp tác nhóm
- Mục tiêu: Hs hệ thống lại kiến thức cơ bản về: phân tích đa thức thành nhân tử;
chia đa thức cho đa thức - Thời gian: 21 phút
- Đồ dùng dạy học: phấn màu, thước kẻ, bảng phụ
- Cách tiến hành:
* Gv nêu câu hỏi:
- Có mấy phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử ? Đó là những phương pháp nào ?
* áp dụng làm bài 1 (sgk - 130):
- Hs trao dổi theo nhóm bàn tìm hướng phân tích cho các ý a, b, d trong 2ph
- 3 Hs lên bảng làm các ý a, b, d. Hs dưới làm vào vở.
- Hs dưới lớp nhận xét, bổ xung.
? Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức B ?
* áp dụng làm bài 2 (sgk - 130)
? Muốn thực hiện phép chia ta làm như thế nào ?
- Lần lượt 2 Hs lên bảng thực hiện phép chia, Hs dưới lớp làm vào vở và nhận xét bài của bạn
? Để chứng tỏ x2 - 2x + 3 > 0 với mọi x ta làm như thế nào ?
* Gv cho HS làm bài 6 (sgk - 131) với yêu cầu (đề bài trên bảng phụ):
- Hs xác định yêu cầu của đề bài
? Để phân thức M có giá trị là 1 số nguyên thì tử và mẫu có quan hệ với nhau như thế nào ?
I. Ôn tập về phép nhân và phép chia các đa thức
* Bài 1 (130 - SGK)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
a, a2 −b2−4a+4=(a2−4a+4)−b2
( )
(aa− −b)(ba− +b)
=
−
−
=
2 2
2 2 2
b, x2 +2x−3= x2 +3x−x−3
= x( x + 3) – ( x + 3 ) = ( x + 3 )( x – 1 ) d, 2a3−54b3 =2(a3−27b3)
= 2(a - 3b)(a2 + 3ab + 9b2 )
* Bài 2 (sgk - 130) a) Thực hiện phép chia:
2x4 - 4x3 + 5x2+ 2x - 3 2x2 - 1 2x4 - x2 x2 - 2x + 3
- 4x3 + 6x2 + 2x - 3
- 4x3 + 2x
6x2 - 3
6x2 - 3
0
b, Chứng tỏ rằng x2 - 2x + 3 > 0 với mọi x Ta có: x2 - 2x + 3 = x2 - 2x + 1 + 2
= (x2 - 2x + 1) + 2 = (x - 1)2 + 2
Vì (x - 1)2 ≥ 0 với mọi giá trị của x nên (x - 1)2 + 2 > 0 với mọi x.
* Bài 6 (131 - SGK) - ĐK :
2
≠ 3 x
3 2 4 7 3 5
2
5 7 10 2
+ − +
− =
−
= −
x x x
x M x
Với x∈z thì 5x+4∈z
∈
−
⇔ + ∈
⇔
∈
⇒ 2 3
3 2
7 Z x
Z x
M Ư (7)
- Gv hướng dẫn Hs làm
* KL: Để cm 1 đa thức > 0 ta phải biến đổi đa thức đó về dạng 1 tổng của 2 hạng tử dương
{ 1; 7}
3
2 − ∈ ± ±
⇔ x
+ 2x−3=1⇒x=2
+ 2x−3=−1⇒x=1
+ 2x−3=7⇒ x=5
+ 2x−3⇒x=−2
Các giá trị tìm được của x đề thoả mãn ĐKXĐ Vậy với x∈ −{ 2;1; 2;5} thì M có giá trị là1 số nguyên.
Hoạt động 2: Ôn tập về phân thức đại số - Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hợp tác nhóm
- Mục tiêu: rút gọn phân thức đại số; tìm đk của ẩn để phân thức là số nguyên, phân thức dương, âm
- Thời gian: 21 phút
- Đồ dùng dạy học: phấn màu, thước kẻ, bảng phụ - Cách tiến hành:
* Gv nêu câu hỏi:
? Phân thức đại số là biểu thức có dạng như thế nào ?
* Gv cho Hs làm bài 5 (sgk - 131) - Muốn cm đẳng thức trên ta làm như thế nào ?
(biến đổi VT = VP hoặc VT - VP = 0)
- Gv cùng Hs thực hiện cách 2
* Gv cho Hs làm bài 14 (sgk - 132) với yêu cầu: