A-Mục tiêu bài học:
-Nắm được các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
-Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
B-Chuaồn bũ:
-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: V.đề chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động chỉ đặt ra với những câu có cốt lõi vị ngữ là ngoại ĐT, tức những ĐT đòi hỏi phải có phụ ngữ chỉ đ.tác giả. Trong TV từ 1 câu chủ động có thể chuyển đổi thành 1 hoặc 2 câu bị động tương ứng.
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1: Khởi động (5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kieồm tra:
-Thế nào là câu chủ động, câu bị động ? Cho ví dụ ?
-Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại nhằm mục đích gì ? 3.Bài mới:
Chúng ta đã học đã biết câu CĐ và câu BĐ. Hôm nay chúng ta sẽ học cách chuyển câu chủ động thành câu bị động
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức +Gv treo bảng phụ-Hs đọc ví dụ.
-Hai câu a,b có gì giống nhau và khác nhau ? Vì sao ?
-Giống nhau về ND, vì cùng miêu tả 1 sự vieọc.
- Về hình thức 2 câu này khác nhau: câu a có dùng từ "được", câu b không dùng từ
"được".
-Hai câu này là câu chủ động hay bị động ? (Câu bị động).
-Câu c có cùng nội dung miêu tả với câu a và câu b không ? (coù ).
-Câu c là câu chủ động hay câu bị động?
(câu chủ động).
-Em hãy chuyển câu chủ động (câu c) thành câu bị động ?
+Gv: Như vậy là từ 1 câu chủ động, ta có thể chuyển đổi thành nhiều câu bị động
A-Tìm hiểu bài:
I-Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
*Vớ duù:
a-Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm
"hoá vàng".
b-Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm "hoá vàng".
c-Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm
khác nhau vềhình thức nhưng vẫn giống nhau veà ND.
-Theo em, có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ? Đó là những cách nào ? Nêu qui tắc chuyển đổi của từng cách ?
-Hs đọc ví dụ 2.
-Những câu em vừa đọc có phải là câu bị động không ? Vì sao ? Về hình thức nó giống câu bị động ở chỗ nào ?
+Gv: 2 câu này tuy có dùng từ bị và được nhưng không phải là câu bị động. Vì ta không thể chuyển đổi thành: Giải nhất được bạn em trong kì thi hs giỏi. Đau bị tay.
-Có phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động không ?
III-Hẹ3:Toồng keỏt (5 phuựt)
-Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
-Hs đọc ghi nhớ
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố (10 phút) -Chuyển đổi mỗi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau ?
-Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động, đó là những cách nào ?
"hoá vàng".
d-Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được người ta hạ xuống từ hôm "hoá vàng".
*Ghi nhớ 1: sgk (64 ).
*Vớ duù:
a-Bạn em được giải nhất trong kì thi hs giỏi.
b-Tay em bũ ủau.
*Ghi nhớ 2: sgk (64 ).
II-Toồng keỏt:
*Ghi nhớ sgk/tr 64 B-Luyện tập:
-Bài 1 (65 ):
a-Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ TK XIII.
-Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ TK XIII.
-Ngôi chùa ấy xây từ TK XIII.
b-Người ta làm tất cả cánh cửa chùa baèng goã lim.
-Tất cả các cánh cửa chùa được (người ta) làm bằng gỗ lim.
-Tất cả các cánh cửa chùa làm bằng goã lim.
c-Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.
-Con ngựa bạch được (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào.
-Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.
d-Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa saân.
-Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân.
-Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.
251
-Chuyển đổi mỗi câu chủ động cho dưới đây thành hai câu bị động- một câu dùng từ được, một câu dùng từ bị ?
-Cho biết sắc thái nghĩa của câu dùng từ được với câu dùng từ bị có gì khác nhau ? V-HĐ5:Đánh giá (3 phút)
Em hãy đặt 1 câu chủ động sau đó chuyển thành câu bị động theo 2 cách
-Bài 2 (65 ):
a-Thầy giáo phê bình em.
-Em bị thầy giáo phê bình.
-Em được thầy giáo phê bình.
b-Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi.
-Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi.
-Ngôi nhà ấy được người ta phá đi.
c-Trào lưu đô thị hoá đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thoân.
-Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hoá.
-Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá.
-Câu bị động dùng từ được có hàm ý đánh giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu.
-Câu bị động dùng từ bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc được nói đến trong câu.
V-HĐ6:Dặn dò (2 phút)
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 (65 ).
-Soạn bài “Luyện tập viết đoạn văn” . phần chuẩn bị ở nhà
Tiết 100:Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
A-Mục tiêu bài học:
-Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
-Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
-Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh.
B-Chuaồn bũ:
-Gv: Những điều cần lưu ý: Gv cần chú trọng tới việc cho hs nhắc lại những cơ sở lí thuyết tương ứng trước khi bước vào mỗi khâu luyện tập. Một đoạn văn mẫu
-Hs:Mỗi hs viết 1 đoạn văn chứng minh ngắn theo các đề bài trong sgk C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động (5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kieồm tra:
Em hãy nêu dàn ý của bài lập luận chứng minh ?
3.Bài mới:
HĐ2:Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức -Gv: hướng dẫn hs qui trình xây dựng
một đv.
+Gv hướng dẫn hs cách viết một đoạn văn với một đề tài đã cho- Chọn đề 3 sgk (65 ). Hs đọc đề bài.
-Để viết được đoạn văn này, điều đầu tiên chúng ta phải làm gì ? (Xđ luận ủieồm cho ủv).
-Vậy luận điểm của đv này là gì ? -Em dự định sẽ triển khai đv theo cách nào ? (Triển khai theo cách diễn dịch).
-Thế nào là diễn dịch ? (Nêu luận điểm trước rồi mới dùng d.c và lí lẽ để chứng minh)
-Để chứng minh cho luận điểm trên, em cần bao nhiêu lụân cứ giải thích, bao nhiêu luận cứ thực tế ? (Cần 2 luận cứ giải thích và 4 luận cứ thực tế).
-Đó là những luận cứ nào ?
-Gv hdẫn hs cách viết đv.
I-Chuaồn bũ:
1-Qui trình xây dựng một đoạn văn chứng minh:
-Xác định luận điểm cho đ.v chứng.
-Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay dieãn dòch).
-Dự định số luận cứ triển khai:
+Bao nhiêu luận cứ giải thích.
+Bao nhiêu luận cứ thực tế.
-Triển khai đv thành bài văn.
-Chú ý LK về ND và hình thức.
2-Cách viết một đv với một đề bài đã cho:
*Đề 3: Chứng minh rằng "văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có".
-Luận điểm: Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.
+Luận cứ giải thích: Văn chương có nội dung tình cảm.
Văn chương có tác dụng truyền cảm.
+Luận cứ thực tế: Ta tìm được tình cảm thực tế qua các bài văn đã học:
Cổng trường mở ra: Nhớ lại tình cảm ngày đầu tiên đi học.
Mẹ tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với mẹ.
MTQCLN: Cốm: Nhớ lại một lần ăn coám.
MXCTôi: Nhớ lại một ngày tế cở q.hg.
*Viết đoạn văn:
Nói đến ý nghĩa văn chương, người ta hay nói đến: "Văn chương luyện những t.c ta sẵn có".ND của v.chg bao giờ cũng là t.c của nhà văn đối với cuộc sống. Khi đã thành văn, t.c nhà văn truyền đến người đọc, tạo nên sự đồng
253
-Luận điểm nêu ở đầu đoạn.
-Hai luận cứ giải thích.
-Bốn luận cứ thực tế.
-Câu kết luận cho đoạn văn chứng minh.
-Hs đọc đv đã chuẩn bị ở nhà.
-Các nhóm thảo luận và nhận xét.
-Gv khái quát lại qui trình viết văn.
cảm và làm phong phú thêm các t.c ta đã có. Qua bài CTMRa, em thấy y.thg hơn những ngôi trường đã học, thấy mình cần phải có trách nhiệm hơn trong h.tập và càng biết ơn các thầy cô giáo đã không quản ngày đêm dạy dỗ chúng em nên người. Em đã có lần phạm lỗi với mẹ. Bức thư của người bố gửi cho E RC trong bài Mẹ tôi đã làm cho em nhớ lại các lần phạm lỗi với mẹ mà em không biết xin lỗi mẹ. Em đã có lần được ăn cốm, nhưng sau khi học bài MTQCLN:Cốm, em mới cảm thấy lần ấy, em thực sự chưa biết thưởng thức cốm. Ai cũng đã sống qua những ngày tết trong khung cảnh t.c g.đình, nhưng sao bài MXCTôi làm em ước ao trở lại HN một cách xốn xang, khi em nghĩ rằng từ lâu em đã không có 1 t.c q.hg sâu nặng như trong bài văn dù em là người HN. Tóm lại v.chg có t.động rất lớn đến t.c con người, nó làm cho c.s của con người trở nên tốt đẹp hơn.
II-Thực hành trên lớp:
III-HĐ3:Đánh giá (3 phút) IV-HĐ4:Dặn dò (2 phút)
-Viết đv chứng minh theo đề 4 (65 ).
-VN ôn tập các văn bản đã học , tiết sau ôn tập Tuaàn 27
Tiết 101:ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A-Mục tiêu bài học:
-Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
-Chỉ ra được những nét riêng biệt Đông Dương.sắc trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học.
-Nắm được Đông Dương.trưng chung của văn nghị luận qu sự phân biệt với các thể văn khác.
-Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và Pháp.tích văn bản nghị luận.
B-Chuaồn bũ:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lưu ý: Cần so sánh văn nghị luận với các loại khác thuộc loại hình tự sự và trữ tình.
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động (5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kieồm tra:
Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản ý nghĩa văn chương ? 3.Bài mới:
Em đã được học những văn bản nghị luận nào ? (Tinh thần yêu nước của n.dân ta, Sự giàu đẹp của TV, Đức tính giản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn chương). Hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống hoá lại những k.thức đã học về 4 văn bản nghị luận treân.
II-HĐ2: Ôn tập các kiến thức đã học(30 phút)
1-Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7 (câu 1,2):
Tên bài-Tác giả- Kiểu bài
Luận điểm Nghệ thuật
255
-Tinh thần yêu nước của nhaân daân ta
-Hoà Chí Minh -Chứng minh
-Sự giàu đẹp của tiếng Vieọt
-Đặng Thai Mai -Chứng minh + Giải thích
-Đức tính giản dị của Bác Hồ
-Phạm Văn Đồng
-Chứng minh + giải thích +bình luận
YÙ nghúa vaờn chửụng -Hoài Thanh
-Chứng minh + bình luận
-Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. Đó là 1 truyền thống quí báu của ta.
-LS chống ngoại xâm.
-K.chiến chống Pháp.
-TV có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tieáng hay.
-Sự giản dị thể hiện trong mọi ph.diện của đời sống:
Bữa ăn, đồ dùng, căn nhà, lối sống, trong qh với mọi người, trong lời ăn tiếng nói, bài viết.
-Thể hiện đời sống tư tưởng ph. phuù.
-Nguoàn goác coát yeáu cuûa văn chương là lòng thương người, thương cả muôn vật, muôn loài.
-Vaờn chửụng hỡnh dung ra sự sống và sáng tạo ra sự soáng.
-Vaờn chửụng gaõy cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
-Bố cục ch.chẽ, mạch lạc.
-D.c toàn diện, chọn lọc tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự th.gian LS, khoa học, hợp lí.
-Bố cục mạch lạc, kết hợp CM với giải thích ngắn gọn.
-Luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
-Kết hợp CM với giải thích và bình luận ngắn gọn.
-D.c cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục.
-Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt huyết, cảm xuùc.
-Kết hợp CM với giải thích và bình luận ngắn gọn.
-Trình bày những v.đề phức tạp 1 cách ngắn gọn, giản dị, dễ hiểu.
-Lời văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
3-a.Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự sự, văn nghị luận và văn trữ tình (câu 3a):
Thể loại Yếu tố Tên bài Truyeọn kớ -Coỏt truyeọn
-Nhân vật
-Nhân vật kể chuyện
-Bài học đường đời đầu tiên.
-Buổi học cuối cùng.
-Caõy tre Vieọt Nam.
Trữ tình -Tâm trạng, cảm xúc
-Hình ảnh,vần, nhịp,nhân vật -Ca dao-dân ca.
-Mưa, Lượm, Đêm nay Bác không
trữ tình ngủ.
-Nam quốc..., Nguyên tiêu, Tĩnh dạ tứ.
Nghị luận -Luận đề, luận điểm, luận cứ -Tinh thần yêu nước..., Sự giàu đẹp..., Đức tính giản dị, ý nghĩa văn chương.
Gv: Những yếu tố nêu trong câu hỏi này chỉ là 1 phần trong những yếu tố đặc trưng của mỗi thể loại. Mặt khác, trong thực tế, mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại. Các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể loại ranh giới giữa 2 thể loại. Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng không thể là tuyệt đối. Trong các thể tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị luận nữa. Ngược lại, trong văn nghị luận cũng thường thấy có sd phương thức biểu cảm và có khi cả miêu tả, k.chuyện. Xác định 1 văn bản thuộc loại hình nào là dựa vào phương thức được sd trong đó.
b.Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình:
+Các thể loại tự sự như truyện, kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, h.tượng, con người, câu chuyện.
+Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần. Các thể tự sự và trữ tình đều tập trung XD các h.tượng NT với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, h.tượng thiên nhiên, đồ vật,...
+Khác với các thể loại tự sự, trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, d.c để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc, nhưng điều cốt yếu là lập luận với h.thống các luận điểm, luận cứ, xác đáng.
c.Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt.
III-Hẹ3:Toồng keỏt (5 phuựt)
-Qua các bài tập trên, em rút ra bài học gì ? *Ghi nhớ: sgk (67 ).
IV-HĐ5:Dặn dò(5 phút)
-Học bài theo nội dung đã ôn tập.
-Soạn bài: Dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu
Tiết 102: Tiếng Việt: DÙNG CỤM CHỦ – VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ).
-Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu.
B-Chuaồn bũ:
-Gv: Bảng phụ, phiếu học tập.
-Hs:Bài soạn
257
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động(5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kieồm tra:
Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ? Cho ví dụ ? 3.Bài mới:
II-Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức +Hs đọc ví dụ (bảng phụ).
-Tìm các cụm danh từ có trong câu trên ? -Phân tích c.tạo của các cụm danh từ vừa tìm được và c.tạo của phụ ngữ trong mỗi cụm danh từ ?
-Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng caâu ?
+Hs đọc ví dụ (bảng phụ).
-Tìm kết cấu C-V của các câu bên ? -Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu trên ? -Cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm thành phần gì ?
III-Hẹ3:Toồng keỏt(3 phuựt)
-Qua Phân tích các VD trên, em rút ra bài học gì ?
-Hs đọc ghi nhớ
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố (5 phút)
A-Tìm hiểu bài:
I-Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu:
*Vớ duù1: Vaờn chửụng / gaõy cho ta những
pn tình cảm ta / không có, luyện
dt(ttchính) C pn V
cho ta những tình cảm ta / sẵn có.
pn dt C pn V
*ghi nhớ 1: sgk (68 ).
II-Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu:
*Vớ duù 2:
a-Chị Ba đến / khiến tôi rất vui và vững tâm. -Làm CN, làm phụ ngữ cho ĐT.
b-Khi bắt đầu KC, nhân dân ta / tinh thần rất hăng hái. ->Làm VN
c-Chúng ta / có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen. ->Làm phụ ngữ cho cụm ĐT.
d-Nói cho đúng thì phẩm giá của TV chỉ mới thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày CM/8 thành công. ->Làm phụ ngữ trong cụm DT.
*Ghi nhớ 2: sgk (69 ).
III-Toồng keỏt:
*(Ghi nhớ/sgk/tr69) B-Luyện tập: