- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ.
- Thông qua luyện tập nâng cao khả năng sử dụng quan hệ từ.
B- Chuẩn bị:
- Gv: Bảng phụ viết ví dụ.Những điều cần lưu ý:
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức thận trọng trong việc sử dụng quan hệ từ. Để cho học sinh phát hiện được lỗi sai của bản thân.
-Hs:Bài soạn
C- Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra:
- Thế nào là quan hệ từ? Đặt câu có dùng quan hệ từ và cho biết ý nghĩa của quan hệ từ đó ?
- Đặt câu có dùng quan hệ từ ? Em hãy thử bỏ quan hệ từ và nhận xét ý nghĩa của câu ? Khi nói viết phải dùng quan hệ từ như thế nào ?
Yêu cầu: trả lời dựa vào ghi nhớ- sgk ( 97, 98 ).
3.Bài mới:
Khi nói viết, đặc biệt là khi viết, chúng ta vẫn phạm nhiều lỗi về sử dụng quan hệ từ. Lỗi về quan hệ từ rất đa dạng, các lỗi về quan hệ từ làm cho câu văn sai không rõ ý, rối rắm, khó hiểu. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta nhận biết những lỗi sai đó.
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới(20 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
+Hs đọc vd.
- Hai câu em vừa đọc đã rõ nghĩa chưa? Vì sao?
A-Tìm hiểu bài:
I- Các lỗi về quan hệ từ:
(chưa rõ nghĩa, vì thiếu quan hệ từ ) - Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào?
Hãy chữa lại cho đúng?
+Hs đọc 2 câu vừa sửa.
- So với 2 câu trước, em thấy 2 câu này như thế nào? Vì sao? (2 câu sau rõ nghĩa hơn, vì 2 câu này đã có thêm quan hệ từ )
+Gv: Trong trường hợp này, chúng ta phải dùng quan hệ từ, có như vâỵ thì câu văn mới rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
+Hs đọc ví dụ.
- Em hãy chỉ ra các quan hệ từ được dùng ở 2 câu này?
- Các quan hệ từ và, để trong 2 VD trên, có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu không? Vì sao? Nên thay từ và, để ở đây bằng quan hệ từ gì? Không - Vì:
+ Quan hệ từ và: chỉ ý ngang bằng, tương đồng.
Còn quan hệ giữa 2 vế câu ở đây lại là quan hệ tương phản cho nên dùng quan hệ từ và ở đây là không phù hợp. vì vậy ta phải thay quan hệ từ nhưng mới diễn đạt đúng ý nghĩa.
+ Quan hệ từ để: có ý nghĩa chỉ mục đích của sự việc. Còn quan hệ giữa 2 vế câu ở đây lại là quan hệ nhân - quả. Cho nên dùng quan hệ từ để ở đây là không phù hợp. Trong trường hợp này ta phải thay quan hệ từ vì, có như vậy thì mới diễn đạt được đúng ý nghĩa của câu
- Hs đọc ví dụ.
- Em hãy xác định CN-VN của 2 câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu trúc ngữ pháp của 2 câu trên? Vì sao 2 câu trên thiếu CN? (2 câu trên thiếu CN vì các quan hệ từ qua, về đã biến CN thành TN)
- Hãy chữa lại để cho câu văn được hoàn chỉnh?
+Hs đoc ví dụ.
- Các câu in đậm trên sai ở đâu?Vì sao? (sai ở chỗ: a- dùng quan hệ từ không những ở vế thứ 2
1- Thiếu quan hệ từ:
- Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác. -> Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác.
- Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.
-> Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội xưa, còn với ngày nay thì
không đúng.
2- Dùng quan hệ từ không thích hợp:
- Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ. ->
Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
- Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
-> Chim sâu rất có ích cho nông dân vì
nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
3- Thừa quan hệ từ :
- Qua câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái. ->Thiếu CN->Bỏ quan hệ từ “Qua”
- Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung. ->
Thiếu CN-> Bỏ quan hệ từ “Về"
4- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng LK:
- Nam là học sinh giỏi toàn diện.
không có tác dụng LK. Vì quan hệ từ không những ở vế thứ nhất phải đi kèm với mà còn ở vế thứ 2 để tạo thành cặp sóng đôi mới có tác dụng LK. b- thiếu quan hệ từ nối 2 vế câu nên 2 vế câu chưa có sự LK)
- Hãy chữa lại cho đúng ? HĐ2:Tổng kết(5 phút)
- Qua việc sửa lỗi về quan hệ từ, em thấy cần phải tránh những lỗi nào ?
4. Luyện tập, củng cố(10 phút) +Hs đọc 2 câu văn.
- Hai câu văn trên đã rõ nghĩa chưa? Vì sao?
(chưa rõ – vì dùng thiếu quan hệ từ )
- Thêm quan hệ từ thích hợp (có thể thêm hoặc bớt 1 vài từ khác) để hoàn chỉnh các câu trên?
+Hs đọc 3 câu văn. Chú ý các quan hệ từ in đậm.
- Em có nhận xét gì về việc dùng các quan hệ từ (in đậm) trong các câu văn trên? (dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa)
- Thay các quan hệ từ dùng sai trong các câu trên bằng những quan hệ từ thích hợp?
+Hs đọc 3 câu văn.
- Em có nhận xét gì về 3 câu văn trên? (dùng thừa quan hệ từ)
- Chữa lại các câu văn sao cho hoàn chỉnh?
Đánh giá(3 phút) -Gv đánh giá tiết học
5:Dặn dò(2 phút)
-VN học bài, soạn bài “Xa ngắm thác núi Lư”
Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn.
Thầy giáo rất khen Nam.-> Không những... mà còn...
- Nó thích tự sự với mẹ, không thích tự sự với chị.-> Nó
thích... ,nhưng không...
II-Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk (107 ).
B- Luyện tập:
- Bài 1 (107 ):
- Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối. ->Nó... nghe kể chuyện từ đầu...
- Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng.
-> Con xin báo... để cha mẹ mừng.
- Bài 2 (107 ):
- Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với (như) cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức...
- Tuy (Dù) nước sơn có đẹp đến mấy mà chất...
- Không nên chỉ đánh giá con người bằng (về) hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng (về) những hành động, cử chỉ...
- Bài 3 (108 ):
- Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.
- Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người...
- Bài thơ này đã nói lên tình cảm của BH...
* Rút kinh nghiệm:
...
...
...
Ngày 18/10/2010
Tiết 34:Văn bản: HDĐT: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng lư sơn bộc bố) -Lí Bạch-
A-Mục tiêu bài học:Giúp hs thấy được
- Vẻ đẹp tráng lệ, huyền ảo của thác núi Lư trong con mắt tác giả.
- Tình yêu thiên nhiên say đắm, tâm hồn hào phóng, trí tưởng tượng mãnh liệt của nhà thơ Lí Bạch.
- Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịch nghĩa từng chữ) trong việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích luỹ vốn từ Hán Việt.
B- Chuẩn bị:
- Gv: Bảng phụ chép bản phiên âm.Những điều cần lưu ý:
Khi dạy gv cần phải giới thiệu cho hs cảnh thác nước ở sgk hoặc tranh vẽ.
-Hs:Bài soạn
C- Tiến trình lên lớp:
I- HĐ1:Khởi động(5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng bài thơ Bạn đến chơi nhà và nêu những nét đặc sắc về ND và NT của bài thơ ? (dựa vào ghi nhớ ).
3.Bài mới:
Thơ Đường là một thành tựu rực rỡ nhất của văn học đời Đường (TK VII- TK X), là 1 trong những thành tựu tiêu biểu nhất của văn học TQ, đồng thời cũng là thành tựu của thơ ca nhân loại. Nói đến thơ Đường TQ, người ta không thể không nghĩ đến Lí Bạch, ông là một trong số những nhà thơ nổi tiếng của TQ về thể thơ Đường luật.
Người đời gọi ông là Tiên thơ, thơ của ông thể hiện tâm hồn lãng mạn, phóng
khoáng. Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư là 1 trong những bài tiêu biểu cho phong cách sáng tác của ông.
II-HĐ2:Đọc – Hiểu văn bản(25 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài nét về tác giả bài thơ Xa ngắm thác núi Lư?
- Vì sao người ta lại gọi ông là “Tiên thi” ? - Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư thuộc đề tài nào?
- Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
- Hd đọc:
+ Đọc nguyên bản phiên âm: yêu cầu chính xác
A-Tìm hiểu bài:
*Xa ngắm thác núi Lư (Vọng Lư sơn bộc bố) - Lý Bạch
I- Tác giả-Tác phẩm:
SGK-111 II- Kết cấu:
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.
từng chữ, giọng phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca.
Nhịp 4/3 - 2/2/3.
Nhấn mạnh các từ: vọng, sinh, quải, nghi, lạc.
+ Đọc bản dịch nghĩa và bản dịch thơ: chậm rãi, rõ ràng, nhịp 4/3.
- Giải nghĩa từ : vọng, lư sơn, bộc bố.
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?
- Căn cứ vào nhan đề bài thơ và câu thứ 2 (chú ý nghĩa của 2 chữ vọng và dao), xác định vị trí đứng ngắm thác nước của tác giả? Vị trí đó có lợi thế như thế nào trong việc phát hiện những đặc điểm của thác nước? (vọng: trông từ xa ; dao: xa ).
- Bài thơ miêu tả cảnh gì ?
- Câu thơ thứ nhất miêu tả cái gì? (Câu thứ nhất phác ra cái phông nền của bức tranh toàn cảnh thác núi Lư.
- Ngọn núi Hương Lô được miêu tả như thế nào?
(Nhà thơ miêu tả thác nước vào lúc mặt trời chiếu rọi ánh sáng. Thác nước đổ mạnh, tung bọt, toả hơi nước như sương khói phản quang dưới ánh nắng toả ra, hắt ra 1 màu tím rực rỡ, kì ảo)
- Bản dịch thơ không dịch được chữ nào của nguyên tác? (quải)
- Dựa vào nghĩa của các từ quải và tiền xuyên, hãy cho biết câu 2 tả cảnh thác nước từ vị trí nào? Cảnh thác từ trên đỉnh cao được miêu tả như thế nào? (Tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao tuôn trào, đổ ầm ầm xuống núi biến thành dải lụa trắng rủ xuống yên lặng và bất động được treo giữa khoảng vách núi và dòng sông) - Nghĩa của câu thơ này là gì?
- Trong các bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ, lời nào diễn tả sức mãnh liệt của thác núi Lư?
- “Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước” là 1 cảnh tượng như thế nào? (cảnh tượng mãnh liệt kì ảo của thiên nhiên)
- Cảnh tượng mãnh liệt kì ảo kích thích trí tưởng tượng của nhà thơ, để ông viết tiếp lời thơ hết sức ấn tượng. Đó là lời thơ nào?
- Hai ĐT nghi, lạc gợi cho người đọc ảo giác
III-Phân tích:
1- Cảnh thác núi Lư:
- Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên,
-> Miêu tả khái quát hình ảnh ngọn núi Hương Lô.
- Gợi 1 cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại.
- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.
-> Quải (treo): nói quá - biến động thành tĩnh, tiền xuyên (dòng sông phía trước) – hình ảnh dùng để so sánh với dòng thác nhìn từ xa.
=> Đứng xa trông dòng thác giống như 1 dòng sông treo trước mặt.
- Phi lưu trực há tam thiên xích, -> Phi (bay) - nói quá, trực (thẳng).
Miêu tả từ thế tĩnh chuyển sang thế động.
Gợi tả sức sống mãnh liệt của thác nước.
- Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
-> Nghi (ngờ), lạc (rơi xuống) – so sánh, phóng đại, từ ngữ gợi hình, gợi cảm, gợi sự huyền ảo của vẻ
gì ?
- Lời thơ gợi cảnh tượng như thế nào? (con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông Ngân Hà từ trên trời rơi xuống. Đây cũng là một... )
- Đây là bài thơ tả cảnh ngụ tình.
- Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ?
III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)
- Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?
- Bài thơ tả cảnh hay tả tình? Đó là cảnh gì, tình gì?
- Hs đọc ghi nhớ.
IV-Luyện tập(5 phút) -Hs đọc diễn cảm bài thơ V-HĐ5:Đánh giá(3 phút)
-Qua bài văn em hiểu gì thêm về tình yêu của tác đối với quê hương mình?
VI-HĐ6:Dặn dò(2 phút)
-VN học thuộc bài thơ, soạn bài “Từ đồng nghĩa”
đẹp thác nước.
-> Đây là 1 cảnh tượng hùng vĩ kì ảo của TN.
2- Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư:
- Tâm hồn và tính cách của nhà thơ biểu hiện 1 chất lãng mạn trí tuệ, tính cách phóng khoáng, trí tưởng tượng phong phú.
- Thể hiện tình yêu TN say đắm, nồng nàn.
IV-Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk (112 ).
B-Luyện tập