CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY H ỌC CHỦ YẾU

Một phần của tài liệu Giao an lơp 5 ca năm đã sửa (Trang 180 - 231)

Hoạt động Giáo viên Học sinh

HĐ1: Bài cũ

HĐ2: Bài mới GTB

HĐ 1: Cách tớnh dieọn tớch các hình trên thực tế.

-Hãy nêu các bước tính diện tích mảnh đất đã học ở tiết trước.

-Chấm một số vở.

-Nhận xét chung và cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài.

-Gắn bảng phụ có vẽ sẵn hình sau lên bảng

-Neâu:

-Nhắc lại tên bài học.

-Quan sát.

-Giới thiệu:

-Yêu cầu HS đóng vai như những nhà trắc địa, hình dung việc cần phải làm.

-Bước 1: Chúng ta cần làm gì?

-Gọi HS nêu cà thực hiện pheùp chia.

-Mảnh đất được chia thành những hình nào?

-Vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả lời của HS.

-Muốn tính được diện tích của các hình đó, bước tiếp theo ta phải làm gì?

-Ta cần đo đạc các khoảng cách nào?

-Giới thiệu:

-Trên hình vẽ ta xác định như sau:

GV nói xác định trên hình veõ.

-Gắn bảng số liệu:

Bảng 1:

Đoạn thẳng Độ dài BC

AD BM EN

-Vậy bước 3 ta phải làm gì?

Gắn bảng số liệu:

Hình S

Hình thang ABCD Hình tam giác ADE Hình ABCDE

-Yêu cầu Hs thực hiện tính.

Trình bày vào bảng phụ cột s.

-Nghe.

-Chia mảnh đất thành các hình cơ bản, đó là hình thang và hình tam giác.

-Neâu:

-Phải tiến hành đo đạc.

-Muốn tính được diện tích hình thang, ta phải biết được chiều cao, độ dài hai cạnh đáy, …

-HS quan sát.

-Tớnh dieọn tớch hỡnh thang.

S (55 + 30) x 22 : 2 = (55 + 27) :

935 + 742,5 =

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở nháp.

3.Cuûng coá dặn dò.

-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước khi tiến hành tính diện tích ruộng đất trong thực tế.

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

-Mảnh đất gồm những hình nào?

-Muốn tính diện tích mảnh đất ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán.

-Cho HS tự giải vào vở.

-Nhận xét chữa bài.

-Bài tập này có gì khác so với bài toán ở phần ví dụ:

Gọi HS đọc đề bài và quan sát hình.

-Mảnh đất đó gồm mấy hình.

Gợi ý:

Yêu cầu HS tự làm bài.

-Nhận xét chốt lời giải đúng.

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà làm bài.

-Nhận xét và sửa bài.

-1HS nhắc lại các bước thực hieọn.

-1HS đọc yêu cầu.

-Tam giác BGC và hình thang ABGD

-Tính diện tích tam giác BGC

….

-Tính BG => S tam giác BGC và diện tích hình thang

ABGD => S mảnh đất.

HS làm bài vào vở.

-Nhận xét sửa bài.

-Khác ở chỗ: Ta không cần phân chia hình đã cho vì đã có gợi ý sẵn trên hình vẽ và thực hiện ngay bước 2 và bước 3.

-1HS đọc đề bài.

-3Hình là hình tam giác ABM, CDN và hình thang BCNM.

HS làm bài.

-Nhận xét chữa bài.

Tiết 103:Luyện tập chung.

I Muùc tieõu:

Giúp HS rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để tính diện tích của một số hình " tổ hợp"

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng phụ vẽ các hình ở bài 2 và bài 3 trang 106.

Hoạt động Giáo viên Học sinh

HĐ1: Bài cũ HĐ2: Bài mới GTB

Hẹ 1: Reứn kú naờng tớnh dieọn tích và một số yeáu toá cuûa các hình.

Bài 2:

-Chấm một số vở.

-Nhận xét chung và cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài.

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

Bài tập yêu cầu gì?

-Viết công thức tính diện tích hình tam giác?

-Hãy xác định yếu tố đã biết trong công thức?

-Quan sát giúp HS còn yếu.

-Từ những điều đã trình bày trên bảng, ai có thể nêu ra quy tắc tính độ dài đáy của tâm giác khi biết S và h?

-Gọi HS nhắc lại quy tắc tính độ dài đáy của tam giác.

-Gọi HS đọc đề bài.

-Gắn hình minh hoạ lên bảng.

-Bài tập yêu cầu gì?

-Diện tích khăn trải bàn là diện tích hình nào?

-So sánh diện tích hình thoi MNPQ và diện tích hình chữ nhật ABCD?

-Tai sao?

-Hãy nêu cách tính diện tích khăn trải bàn và diện tích hình thoi?

-Ai có cách giải khác?

-Nhắc lại tên bài học.

-1HS đọc đề bài.

-Tính độ dài đáy của hình tam giác biết diện tích và chieàu cao.

S = (h x a): 2

S = ……. h = ……

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.

-Muốn tính độ dài đáy của tam giác ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho chiều cao của tam giác đó.

-HS nhắc lại quy tắc.

-1HS đọc đề bài.

-HS quan sát.

-Tính diện tích khăn trải bàn và diện tích hình thoi.

-Là diện tích hình chữ nhật ABCD.

-Dieọn tớch hỡnh thoi MNPQ bằng ẵ diện tớch hỡnh chữ nhật ABCD.

-HS nêu lời giải thích.

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở:

Đáp số: Diện tích khăn 3m2 Dieọn tớch theõu:1,5m2 -HS trình bày cách giải, lớp

Bài 3:

3.Cuûng coá dặn dò.

-Gọi HS đọc đề bài.

-Gắn hình minh hoạ lên bảng.

-Từ tâm hai đường tròn, kẻ đường kính AD và BC.

-Yêu cầu HS lên bảng tô đỏ sợi dây nối hai bánh ròng rọc.

-Độ dài sợi dây bằng tổng độ dài của những đoạn nào?

-Có nhận xét gì về AB và CD?

-Vậy độ dài của sợi dây được tính như thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài.

-Nhận xét ghi điểm.

-Yêu cầu HS phát biểu quy tắc tính chu vi hình tròn khi biết đường kính.

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà làm bài tập.

nhận xét.

-1 HS đọc đề bài.

-HS quan sát.

-HS quan sát.

-HS thực hiện yêu cầu.

-Của AB và DC của 2 nửa đường tròn đường kính AD và BC.

-Baèng nhau.

-Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục và chu vi của đường tròn đường kính AD (hoặc BC).

-HS làm bài vào vở.

Đáp số: 7,299 m

-HS dưới lớp chữa đáp số vào vở.

-HS nêu lại.

Tiết 104: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

I Muùc tieõu:

Giuùp HS.

-Hình thành được biểu tượng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

-Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương, phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

-Chỉ ra được các đặc điểm về yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, vận dụng để giải các bài tập có liên quan.

II Đồ dùng dạy học.

-Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau, có thể khai triển được (bộ đồ dùng day- học nếu có).

-Bảng phụ có hình vẽ các hình khai triển.

-Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương bao diêm, hộp phấn.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động Giáo viên Học sinh

HĐ1: Bài cũ HĐ2: Bài mới GTB

Hẹ 1: Hỡnh thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và một số đặc ủieồm cuỷa chuùng.

-Chấm một số vở.

-Nhận xét chung và cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài.

a) Hình hộp chữ nhật.

-Giới thiệu một số vật thật.

-Giới thiệu mô hình hình hộp chữ nhật.

-Hình hộp chữ nhật có mấy mặt?

-Các mặt đều là hình gì?

-Gắn hình lên bảng.

-Gọi HS lên bảng chỉ các mặt của hình hộp chữ nhật.

-Gọi HS lên bảng mở hình hộp chữ nhât thành hình khai trieồn (SGK)

-Hãy so sánh diện tích các mặt đối diện?

-Giới thiệu:

-Gắn mô hình có ghi tên các đỉnh và kích thước cho trước -Hình hộp chữ nhật gồm có mấy đỉnh đó là những đỉnh nào?

-Hình hộp chữ nhật gồm mấy cạnh đó là những cạnh nào?

-Giới thiệu:

-GV kết luận:

-Gọi HS nhắc lại.

-Hãy nêu tên các đồ vật dạng hình hộp?

b) Hình lập phương thực hiện

-Nhắc lại tên bài học.

-HS nghe và quan sát.

-HS quan sát.

-Trả lời.

-Hình chữ nhật.

-Quan sát.

-1HS leõn chổ.

-HS thao tác.

- Nghe.

-Quan sát.

-Neâu:

-Neâu:

-Nghe -Nghe.

-Một số HS nhắc lại.

-Nối tiếp nêu tên các đồ vật dạng hình hộp mà mình biết -Thực hiện theo yêu cầu của

HĐ 2: Thực hành.

Bài 2:

Bài 3:

3.Cuûng coá dặn dò.

tương tự như đối với hình hộp chữ nhật.

Bài 1: Gọi HS đọc đề.

-Nêu yêu cầu làm bài.

-Qua bài tập này em rút ra kết luận gì?

-Gọi HS đọc đề bài.

-Nêu yêu cầu làm bài.

-Nhận xét chữa bài và cho ủieồm.

-Em đã áp dụng công thức nào trong phần b?

-Từ kết quả tính trên có thể bieỏt dieọn tớch hỡnh CDQP, ADQM, ABCD hay khoâng?

Baèng bao nhieâu?

-Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS quan sát nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

-Yêu cầu HS giải thích.

-Tại sao hình B không phải là hình chữ nhật và hình lập phửụng.

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà làm bài.

giáo viên để nhận biết về hình lập phương.

-1HS đọc yêu cầu đề bài.

HS tự làm bài vào vở.

1HS lên bảng làm bài.

-Lớp nhận xét sửa bài trên bảng.

-Hình hộp chữ nhật và hình lập phương đều có 6 mặt … -1HS đọc đê bài.

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.

b)-Tương tự câu a).

-Nhận xét bài làm trên bảng.

-Công thức tính diện tích hình chữ nhật.

-Biết được là:

24 cm2 ; 12 cm2 ; 18 cm2 Vì các mặt đối diện bằng nhau neân …

-1HS đọc đề bài.

-Hình A là hình hộp chữ nhật -Hình C là hình lập phương.

-HS nêu và giải thích.

-Lớp nhận xét bổ sung lời giải thích.

-Hình B có nhiều hơn 6 mặt;

8 đỉ nh và 12 cạnh.

Tieỏt 105: Dieọn tớch xung quanh.

Và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

I Muùc tieõu:

Giuùp HS.

-Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-Hình thành được cách tính và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-Vận dụng được các quy tắc tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan.

II Đồ dùng dạy học.

-Một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được.

-Bảng phụ có hình vẽ các hình khai triển.

Hoạt động Giáo viên Học sinh

1: Bài cũ 2: Bài mới GTB

Hẹ 1: Cuỷng cố biểu tượng về hình hộp chữ nhật.

Hẹ 2: Hỡnh thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-Chấm một số vở.

-Nhận xét chung và cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài.

-Hình hộp chữ nhật gồm có mấy mặt đó là những mặt nào? Các mặt có đặc điểm gì?

-Hình hộp chữ nhật gồm có những kích thước nào?

-Nhận xét và đặt vấn đề.

a) Dieọn tớch xung quanh.

-Cho HS quan sát mô hình.

-Yêu cầu HS nhận xét.

-Nêu bài toán và gắn hình minh hoạ lên bảng.

-Đưa ra mô hình đã chuẩn bị.

-Yêu cầu HS tháo hình hộp chữ nhật ra; gắn lên bảng -Tô màu diện tích xung quanh.

-Nhắc lại tên bài học.

-Có 6 mặt: Hai mặt đáy; bốn mặt bên trong đó 2 mặt đáy bằng nhau; các mặt bên đối dieọn baống nhau.

-3 Kích thước: Chiều dài, chiều rộng và chiều cao.

-Quan sát và 1 HS lên chỉ.

-Nhận xét.

-Nghe.

-HS thao tác.

HĐ 3: Thực hành.

Bài 2:

3.Cuûng coá -

-Yêu cầu thảo luận nhóm tìm cách tính diện tích xung quanh.

-Nhận xét chữa bài.

-Muoỏn tớnh dieọn tớch xung quanh của hình chữ nhật ta làm thế nào?

Gọi HS đọc quy tắc SGK.

b) Diện tích toàn phần yêu cầu HS thực hiện tương tự nhử treõn.

-Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu tự làm bài vào vở.

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?

Gọi HS đọc đề bài.

-Thùng tôn có đặc điểm gì?

-Diện tích thùng tôn dùng để làm thùng chính là diện tích của những mặt nào?

Gọi HS lên bảng làm bài.

-Nhận xét ghi điểm.

-Nhận xét tiết học.

-Hình thành nhóm thảo luận tìm ra các cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

-Đại diện một số nhóm trình bày bài làm của mình.

-Lớp nhận xét sửa bài.

-Lấy chu vi đáy nhân với chieàu cao.

-Nối tiếp đọc lại.

-Thực hiện theo yêu cầu của GV để tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-1HS đọc đề bài.

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.

Đáp số: a)Sxq = 54 dm2 Stp = 94 dm2 -Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

-Một số HS nối tiếp nhắclại.

-1HS đọc đề bài.

-Không có nắp có dạng hình hộp chữ nhật.

-Baống dieọn tớch xung quanh cộng với diện tích một đáy.

-1HS lên bảng giải.

Dieọn tớch xung quanh cuỷa thùng tôn là: (6+4) x2x9 = Diện tích đáy: 6 x 4 = Diện tích cần để làm thùng tôn là: 180 + 24 =

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

ghi điểm. -Nhắc HS về nhà làm bài tập

Tiết 106: Luyện tập.

I Muùc tieõu:

Giuùp HS.

-Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản.

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng phụ cho HS tham gia trò chơi bài 3.

Hoạt động Giáo viên Học sinh

HĐ1: Bài cũ HĐ2: Bài mới GTB

HĐ 1: Ôn lại kiến thức tính dieọn tớch xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

Hẹ 2: Reứn luyeọn kú naờng tớnh dieọn tớch xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-Chấm một số vở.

-Nhận xét chung và cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài.

-Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?

-Nhận xét nhấn mạnh kích thước phải cùng đơn vị đo.

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

-Lưu ý các số đo đơn vị thế nào?

-Muoỏn tớnh dieọn tớch xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?

-Nhắc lại tên bài học.

-Một số HS nhắc lại.

Sxq = chu vi đáy nhân với chieàu cao.

Stp = Sxq + 2 x Sđáy

-Nhận xét bổ sung.

-1HS đọc yêu cầu bài tập.

-Các kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao phải cuứng ủụn vũ ủo.

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.

Đáp số:a)Sxq = 1440 dm2 Stp = 2190 dm2 b)Sxq = 1730 m2 Sxq = 1101 m2 -1Hs neâu:

Bài 2

Bài 3:

3.Cuûng coá dặn dò.

-Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS làm bài.

-Nhận xét chữa bài.

-Gọi HS đọc đề bài.

-Tổ chức thảo luận theo cặp tìm câu trả lời đúng.

-Gọi HS trình bày và giải thích.

-Tại sao điền s vào câu c?

-Nhận xét cho điểm.

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

-1HS đọc đề bài.

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.

Bài giải 8dm = 0,8m

Diện tích quét sơn cái thùng (1,5 +0,6)x2x0,8 + 1,5x0,6=

Đáp số: 4,26 m2

-Nhận xét sửa bài trên bảng.

-1HS đọc đề bài.

-HS thảo luận cặp đôi và làm bài.

-Vì diện tích toàn phần bằng tổng diện tích các mặt nên khi thay đổi vị trí đặt hộp, diện tích toàn phần không thay đổi.

-Neâu:

Tiết 107: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần.

Của hình lập phương.

I Muùc tieõu:

Giuùp HS.

-Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bài toán có liên quan.

II Đồ dùng dạy học.

-Một số hình lập phương có kích thước khác nhau.

Hoạt động Giáo viên Học sinh

1: Bài cũ -Hãy nêu một số đồ vật dạng hình lập phương và cho bíet hình lập phương có đặc điểm

-Neâu:

2: Bài mới GTB

Hẹ 1: Hỡnh thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phửụng.

Hẹ 3: Reứn luyeọn kú naờng tớnh dieọn tớch xung quanh và diện tích

gì?

-Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?

-Nhận xét chung và cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài.

-Đưa mô hình trực quan.

-Hình lập phương có đặc điểm già giống và khác hình hộp chữ nhật?

-Nhận xét về 3 kích thước của hình lập phương?

-Hình lập phương có đủ đặc đỉem của hình hộp chữ nhật khoâng?

-Dựa vào công thức đã học nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương?

-Vớ duù:

-Gọi HS đọc ví dụ:

Gọi HS lên bảng làm bài.

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

-Gọi HS lên bảng làm bài.

-Neâu:

-Nhắc lại tên bài học.

-Quan sát mô hình và nhận xeùt.

-Có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh.

-Một số HS nêu, lớp nhận xeựt boồ sung.

-Chiều dài = chiều rộng = chieàu cao.

-Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài = chiều rộng = chiều cao.

Sxq = a x a x 4 Stp = a x a x 6

-1HS đọc ví dụ.

-1HS lên bảng làm bài.

Bài giải

Dieọn tớch xung quanh cuỷa hình lập phương là (5 x 5 ) x 4 = 100 (cm2) Diện tích toàn phần của hình

lập phương là (5x5) x6 = 150 (cm2)

Đáp số: 150 cm2 -1HS đọc đề bài.

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.

Đáp số: Sxq = 9 m2 Stp = 13,5 m2 -Nhận xét chữa bài trên

Một phần của tài liệu Giao an lơp 5 ca năm đã sửa (Trang 180 - 231)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(231 trang)
w