Lối đi tới đuôi tàu

Một phần của tài liệu GTBAODUONGTAU811 pot (Trang 163 - 232)

I.6 Kiểm soát của chính quền cảng (Port State Control –PSC)

4. Tài liệu và sổ tay

2.2 Lối đi tới đuôi tàu

Trong trờng hợp các tàu có boong trống, giữa khu sinh hoạt của thuyền viên và

đuôi tàu

Nh yêu cầu ở 1.2.4 cho tất cả các loại tàu khác

Bảng 25-1.1

* Tàu chở dầu, tàu chở hoá chất lỏng và tàu chở ga nh định nghĩa tại qui định II- 1/2.12, VII/11.2, tơng ứng, của Công ớc quốc tế về an toàn sinh mạng con ngời trên biển, 1974, nh bổ sung sửa đổi.

** Af: mạn khô mùa hè tối thiểu tính nh tàu loại 'A' không tính tới loại mạn khô ấn định thùc tÕ.

Hs: Chiều cao tiêu chuẩn của thợng tầng nh định nghĩa tại qui định 33.

*** Các định nghĩa (a)-(f) đợc nêu tại mục (2) dới đây. các phần (i)-(v) đợc nêu tại mục (3) díi ®©y.

(2) Các bố trí có thể đợc chấp nhận theo bảng 25-1.1 đợc định nghĩa nh sau:

(a) Một lối đi lại bên dới đợc chiếu sáng và thông gió tốt (với một lỗ thoáng ít nhất rộng 0,8 m và cao 2 m), đợc đặt gần boong mạn khô đến mức thực tế có thể, nối và cung cấp lối đi tới các vị trí yêu cầu.

(b) Một cầu dẫn có kết cấu cố định và chắc chắn, đặt tại hoặc cao hơn boong thợng tầng, trên hoặc gần đờng tâm của tàu đến mức thực tế có thể, tạo thành một mặt sàn liên tục chống trợt có chiều rộng ít nhất là 0,6 m có lan can ở cả suốt chiều dài mỗi mạn tàu. Lan can phải có chiều cao ít nhất 1 m với ba thanh lan can và có kết cấu theo yêu cầu trong qui định 25(3). Phải có một chỗ nghỉ trên cầu dẫn này.

(c) Một lối đi cố định có chiều rộng ít nhất 0,6 m, đặt tại boong mạn khô có hai hàng lan can bảo vệ cùng với các cột trụ đặt cách nhau không quá 3 m. Số lợng các thanh của lan can và khoảng cách giữa chúng phải phù hợp với qui định 25(3). Trên các tàu kiểu 'B', thành quây miệng hầm hàng có chiều cao không thấp hơn 0,6 m có thể đợc chấp nhận nh là tạo thành một mặt của lối đi, với điều kiện hai hàng lan can phải đợc đặt giữa các miệng hầm.

(d) Một dây cáp vịn có đờng kính không nhỏ hơn 10 mm, đợc đỡ bằng các cột trụ cách nhau không quá 10 m, hoặc một tay vịn lan can đơn hoặc dây cáp thép gắn vào thành quây miệng hầm hàng, liên tục và đợc đỡ giữa các miệng hầm hàng.

(e) Một lối đi cố định:

(i) đặt tại hoặc cao hơn boong thợng tầng;

(ii) đặt trên hoặc gần đờng tâm của tàu đến mức thực tế có thể;

(iii) đợc bố trí sao cho không gây trở ngại việc tiếp cận tới các vùng làm việc trên boong;

(iv) tạo thành một mặt sàn liên tục rộng ít nhất 1 m;

(v) kết cấu bằng vật liệu chống cháy và chống trợt;

(vi) đợc lắp các lan can ở cả hai phía chạy suốt chiều dài; lan can phải có chiều cao nhỏ nhất là 1m với các thanh lan can nh yêu cầu của qui

định 25(3) và đợc đỡ bởi các trụ đứng cách nhau không quá 1,5 m;

(vii) có một chỗ dừng chân tại mỗi mạn;

(viii) có các cửa, với thang nếu cần thiết, đi vào và ra khỏi boong. Các cửa phải cách nhau không quá 40 m; và

(ix) có các chòi đợc che chắn trên lối đi cách nhau không lớn hơn 45 m nếu quãng đờng di chuyển trên boong hở có chiều dài lớn hơn 70 m.

Mỗi chòi nghỉ nh vậy phải có khả năng cung cấp chỗ trú ẩn cho ít nhất một ngời và đợc kết cấu để bảo vệ thời tiết từ phía trớc, trái và phải.

(f) Một lối đi cố định trên boong mạn khô, trên hoặc gần đờng tâm tàu đến mức thực tế có thể, có những đặc tính tơng tự lối đi cố định nêu ở (e) trừ yêu cầu về chỗ nghỉ chân. Đối với các tàu loại 'B' (đợc chứng nhận chở xô

hàng lỏng), có chiều cao tổng cộng của miệng hầm hàng và nắp hầm không lớn hơn 1 m, thành miệng hầm hàng có thể đợc chấp nhận nh một bên của lối đi, với điều kiện có hai hàng lan can đợc đặt giữa các miệng hÇm.

(3) Các vị trí theo phơng ngang của các phơng tiện đợc chấp nhận ở mục (2)(c), (d) và (f) trên, nếu phù hợp:

(i) tại hoặc gần đờng tâm tàu; hoặc đặt trên miệng hầm tại hoặc gần đờng tâm của tàu;

(ii) đặt tại mỗi mạn tàu;

(iii) đặt tại một mạn tàu, có thể chuyển sang lắp tại mạn kia;

(iv) đặt duy nhất trên một mạn tàu;

(v) đặt tại mỗi phía của miệng hầm, gần đờng tâm tàu đến mức thực tế có thể.

(4) (a) Nếu có dây cáp, phải có các đai ốc xiết để đảm bảo độ căng dây.

(b) Nếu cần thiết cho tàu hoạt động bình thờng, các dây cáp thép có thể đợc chấp nhận thay cho các lan can bảo vệ.

(c) Nếu cần thiết cho tàu hoạt động bình thờng, các đờng xích treo giữa hai cột trụ cố định có thể đợc chấp nhận thay cho các lan can.

(d) Nếu các cột trụ đợc lắp đặt, mỗi cột trụ thứ ba phải đợc gia cờng bằng các giá đỡ hoặc cột nẹp.

(e) Các cột trụ kiểu kiểu bản lề hoặc có thể di động chuyển phải có khả năng cố định tại vị trí thẳng đứng.

(f) Phải có một phơng tiện cố định để đi qua các vật cản, nh các đờng ống hoặc các cơ cấu khác đợc lắp đặt có tính chất cố định.

(g) Nói chung, chiều rộng lối đi hoặc lối đi trên boong không nên lớn hơn 1,5 m.

(5) Đối với tàu chở hàng lỏng có chiều dài nhỏ hơn 100 m, bề rộng sàn lối đi hoặc lối đi trên boong phải đáp ứng yếu cầu trong mục (2)(e) hoặc (f) nêu trên, tơng ứng, có thể giảm xuống 0,6 m.

Cột và thiết bị dùng để chằng buộc gỗ.

Qui định 44 Xếp hàng gỗ Qui định chung

(1) Những lỗ khoét trên boong lộ thời tiết có xếp gỗ phải đóng khít và kín nớc.

Các ống thông gió và thông hơi phải đợc bảo vệ cẩn thận.

(2) Gỗ chở trên boong phải đợc xếp ít nhất trên toàn bộ chiều dài có thể sử dụng đ- ợc, nghĩa là toàn bộ chiều dài của chỗ trống hoặc các chỗ trống giữa các thợng tÇng.

Nếu không có thợng tầng đuôi giới hạn thì gỗ sẽ xếp ít nhất tới mép sau của miệng hầm hàng cuối vùng đuôi.

Gỗ chở trên boong phải đợc xếp trải ngang tới càng gần hai mạn càng tốt, có các khoảng trống đủ cho các vật chắn nh lan can bảo vệ, be chắn sóng, thanh giằng, cột chống đứng, thang hoa tiêu, v.v. với điều kiện các chỗ trống đó tại mạn tàu không lớn hơn 4% chiều rộng của tàu. Gỗ phải xếp càng chắc càng tốt ít nhất đến chiều cao tiêu chuẩn của thợng tầng không phải boong sinh hoạt dâng cao.

(3) Trên các tàu, vào mùa đông hoạt động trong khu vực mùa đông, chiều cao của gỗ chở trên boong thời tiết không đợc lớn hơn một phần ba chiều rộng lớn nhất của tàu.

(4) Gỗ chở trên boong phải đợc xếp gọn gàng và buộc dây. Trong mọi trờng hợp gỗ không đợc làm trở ngại đến hành hải và làm việc của tàu.

Cột chống đứng

(5) Nếu việc xếp gỗ cần phải có cột chống đứng, các cột chống đứng này phải chắc chắn phù hợp với chiều rộng tàu; sức bền của các cột chống đứng không đợc lớn hơn sức bền của các be chắn sóng và khoảng cách giữa các cột phải phù hợp với chiều dài và đặc tính của gỗ nhng không đợc quá 3 m. Để giữ chắc chân cột phải

có những thép góc hoặc những bệ đỡ bằng kim loại hoặc những biện pháp hiệu quả tơng đơng.

Dây buộc gỗ

(6) Hàng gỗ chở trên boong, trên toàn bộ chiều dài phải đợc chằng buộc bởi một hệ thống chằng buộc hiệu quả đợc Chính quyền hàng hải chấp nhận theo đặc tính của loại gỗ đợc chở.

ổn định

7) Trong tất cả các giai đoạn của chuyến đi cần phải có những biện pháp thích hợp

để đảm bảo một mức dự trữ ổn định cần thiết, cần lu ý những trờng hợp tăng thêm trọng lợng phát sinh do gỗ hút nớc hoặc nớc làm đóng băng trên boong và trờng hợp giảm trọng lợng phát sinh do tiêu hao nhiên liệu và thực phẩm.

Bảo vệ thuyền viên, lối ra vào buồng máy,...

(8) Ngoài những yêu cầu của qui định 25(5) mỗi bên mạn phải có lan can hoặc dây an toàn cách nhau không quá 350 mm theo phơng thẳng đứng và cao ít nhất 1 m phía trên mặt hàng.

Ngoài ra một dây an toàn, tốt nhất là dây cáp đợc kéo căng bởi thiết bị xiết căng, phải đợc bố trí gần đờng tâm tàu đến mức thực tế có thể. Các cột trụ đỡ tất cả lan can và dây an toàn phải đặt sao cho không bị võng quá. Nếu gỗ xếp không đều, một lối đi an toàn có bề rộng không nhỏ hơn 600 mm đợc đặt trên gỗ và đợc gắn chắc chắn phía dới hoặc gần sát với dây an toàn.

(9) Nếu các yêu cầu trong mục (8) không thực hiện, có thể thay bằng hệ thống khác

đợc Chính quyền hàng hải chấp nhận.

Thiết bị lái

(10) Thiết bị lái phải đợc bảo vệ cẩn thận để không bị gỗ làm h hỏng và nếu có thể đợc, phải dễ đến đợc để kiểm tra. Cần phải có những thiết bị cần thiết có thể lái đợc khi thiết bị lái chính bị hỏng.

Kết cấu thân tàu và đờng ống trên boong Tôn boong chính, boong giữa các miệng hầm hàng :

Trạng thái tốt, không bị mòn rỉ, hao mòn, nứt nghiêm trọng Tôn boong thợng tầng mũi

Tôn boong thợng tầng đuôi:

Trạng thái tốt, không bị mòn rỉ, hao mòn, nứt nghiêm trọng

Đờng ống trên boong và van:

Trạng thái tốt, không bị mòn rỉ, hao mòn, nứt nghiêm trọng ống dẫn cáp điện:

Trạng thái tốt, không bị mòn rỉ, hao mòn, nứt nghiêm trọng Hầm hàng:

Các vách, sờn, tôn đỉnh két trong trạng thái tốt Không bị hao mòn, mòn rỉ, rỗ, nứt nghiêm trọng

Các thang đi lại, đờng ống trong trạng thái tốt, không mòn rỉ, rỗ nghiêm trọng Két nớc dằn:

Không rò rỉ, h hại

Các vách ngang, dọc, xà dọc, các kết cấu khác ở trạng thái tốt Không bị hao mòn, mòn rỉ, rỗ hoặc nứt nghiêm trọng

Các thang đi lại, đờng ống trong trạng thái tốt, không mòn rỉ, rỗ nghiêm trọng Két hàng:

Không rò rỉ, h hại

Các vách ngang, dọc, xà dọc, các kết cấu khác trong trạng thái tốt Không bị hao mòn, mòn rỉ, rỗ hoặc nứt nghiêm trọng

Các thang đi lại, đờng ống trong trạng thái tốt, không mòn rỉ, rỗ nghiêm trọng Két dầu đốt:

Không rò rỉ, h hỏng

Các vách ngang, dọc, xà dọc, các kết cấu khác trong trạng thái tốt Không bị hao mòn, mòn rỉ, rỗ hoặc nứt nghiêm trọng

Các thang đi lại, đờng ống trong trạng thái tốt, không mòn rỉ, rỗ nghiêm trọng Các khoang khác (Kho thủy thủ trởng, kho dự trữ...):

Các vách ngang, dọc, xà dọc, các kết cấu khác trong trạng thái tốt Không bị mòn rỉ, hao mòn, rỗ hoặc nứt nghiêm trọng

Buồng bơm:

Các vách ngang, dọc, xà dọc, các kết cấu khác trong trạng thái tốt Không bị mòn rỉ, hao mòn, rỗ hoặc nứt nghiêm trọng

Các thang đi lại, đờng ống trong trạng thái tốt, không hao mòn, rố nghiêm trọng Lu ý đặc biệt đối với các thiết bị điện trong trạng thái tốt, các đèn chiếu sáng (chống nổ)

Hệ thống báo động ngập nớc (với tàu hàng rời):

Hoạt động thoả man Quy ẵÙnh 12

Thiặt bÙ phŸt hiẻn nừốc trong hãm hĂng, kắt d±n vĂ khoang khỏ (Quy ẵÙnh nĂy Ÿp dũng ẵõi vối cŸc tĂu hĂng rội khỏng kè ngĂy ẵĩng tĂu) 1 CŸc tĂu hĂng rội phăi ẵừỡc l°p ẵ´t cŸc căm biặn mửc nừốc:

.1trong mồi hãm hĂng, to ra bŸo ẵổng b±ng àm thanh vĂ Ÿnh sŸng, mổt bŸo ẵổng khi mửc nừốc trÅn ẵŸy cða hãm hĂng bảt kỹ ẵt mửc 0.5 m chiậu cao vĂ mổt bŸo ẵổng khŸc khi mửc nừốc tối mửc khỏng nhị hỗn 15% chiậu cao hãm hĂng nhừng khỏng quŸ 2,0 m. TrÅn cŸc tĂu hĂng rội Ÿp

dũng quy ẵÙnh 9.2, chì cãn trang bÙ cŸc căm biặn bŸo ẵổng mửc sau.

CŸc căm biặn mửc nừốc phăi ẵừỡc l°p ẵ´t ờ vŸch phẽa trừốc cða cŸc hãm hĂng. ‡õi vối cŸc hãm hĂng ẵừỡc sứ dũng ẵè chửa nừốc d±n, cĩ thè l°p ẵ´t thiặt bÙ vừỡt quyận bŸo ẵổng. CŸc bŸo ẵổng b±ng Ÿnh sŸng phăi dÍ dĂng phàn biẻt hai mửc nừốc khŸc nhau trong mồi hãm hĂng;

.2trong kắt d±n bảt kỹ phẽa trừốc vŸch chõng va yÅu cãu bời quy

ẵÙnh II-1/12, to ra bŸo ẵổng b±ng àm thanh vĂ Ÿnh sŸng khi chảt lịng trong kắt ẵt tối mửc khỏng quŸ 10% thè tẽch kắt. Cĩ thè l°p ẵ´t thiặt bÙ vừỡt quyận bŸo ẵổng, thiặt bÙ nĂy ẵừỡc tŸc ẵổng khi kắt ẵừỡc sứ dũng;

.3trong khoang khỏ ho´c khoang trõng bảt kỹ khỏng phăi thùng xẽch neo, mĂ phãn bảt kỹ cða khỏng gian nĂy ờ vậ phẽa trừốc hãm hĂng mủi, to ra bŸo ẵổng b±ng àm thanh vĂ Ÿnh sŸng khi mửc nừốc ẵt 0,1 m trÅn boong.

Khỏng cãn thiặt cĩ cŸc bŸo ẵổng nĂy trong cŸc khoang kẽn cĩ thè tẽch khỏng quŸ 0,1% thè tẽch chiặm nừốc lốn nhảt cða tĂu.

2CŸc bŸo ẵổng àm thanh vĂ Ÿnh sŸng nÅu ờ mũc 1 phăi ẵừỡc hièn thÙ ti buóng lŸi.

3CŸc tĂu hĂng rội ẵĩng trừốc ngĂy 01 thŸng 07 n¯m 2004 phăi tuàn thð cŸc yÅu cãu cða quy ẵÙnh nĂy khỏng muổn hỗn ngĂy kièm tra hĂng n¯m, trung gian ho´c cảp mối ẵãu tiÅn cða tĂu sau ngĂy ngĂy 01 thŸng 07 n¯m 2004, lảy ngĂy sốm hỗn.

Hệ thống điều khiển từ xa các bơm (két mũi, kho thuỷ thủ trởng) (với tàu hàng rời):

Hoạt động thoả man Số nhận dạng tàu:

Quy ẵÙnh 3 Sõ phàn biẻt tĂu

1Quy ẵÙnh nĂy Ÿp dũng cho tảt că cŸc tĂu khŸch cĩ tọng dung tẽch lốn hỗn ho´c b±ng 100 vĂ cŸc tĂu hĂng cĩ tọng dung tẽch lốn hỗn ho´c b±ng 300.

2Tảt că cŸc tĂu phăi cĩ sõ phàn biẻt phù hỡp vối sõ phàn biẻt IMO ẵơ ẵừỡc Tọ chửc tháng qua.

3Sõ phàn biẻt tĂu phăi ẵừỡc ẵiận vĂo cŸc giảy chửng nhºn vĂ băn sao ẵừỡc xŸc nhºn cða cŸc giảy chửng nhºn ẵĩ ẵừỡc cảp theo quy ẵÙnh I/12 ho´c I/13.

4Sõ nhºn dng tĂu phăi ẵừỡc ẵŸnh dảu cõ ẵÙnh:

.1ti vÙ trẽ nhện thảy ẵừỡc ti ẵuỏi tĂu ho´c ờ că hai mn ti giựa tĂu, bÅn trÅn ẵừộng nừốc cao nhảt, ho´c ờ că hai phẽa cða thừỡng tãng, trŸi vĂ phăi ho

´c ờ phẽa trừốc ho´c, trong trừộng hỡp tĂu khŸch, trÅn mổt bậ m´t n±m ngang nhện thảy ẵừỡc tữ trÅn khỏng; vĂ

.2ti mổt vÙ trẽ dÍ tiặp cºn trÅn mổt vŸch ngang cuõi buóng mŸy, nhừ ẵÙnh nghỉa ờ quy ẵÙnh II-2/3.30, ho´c trÅn mổt trong cŸc miẻng hãm hĂng ho´c, trong trừộng hỡp tĂu chờ hĂng lịng, trong buóng bỗm ho´c, trong

trừộng hỡp tĂu cĩ cŸc khỏng gian ro-ro, nhừ ẵÙnh nghỉa trong quy ẵÙnh II-2/3.41, trÅn mổt vŸch ngang cuõi cða khỏng gian ro-ro.

5.1Dảu cõ ẵÙnh nĩi trÅn phăi rò rĂng, tŸch biẻt vối cŸc dảu hiẻu khŸc trÅn thàn tĂu vĂ phăi ẵừỡc sỗn b±ng mĂu từỗng phăn.

5.2Dảu cõ ẵÙnh nÅu ờ mũc 4.1 phăi cĩ chiậu cao khỏng dừối 200 mm. Dảu cõ

ẵÙnh nÅu ờ mũc 4.2 phăi cĩ chiậu cao khỏng dừối 100 mm. Chiậu rổng cða dảu phăi tì lẻ vối chiậu cao.

5.3Dảu cõ ẵÙnh cĩ thè thỳc hiẻn b±ng chự nọi ho´c kh°c chệm ho´c hĂn ẵièm theo tàm ho´c b±ng phừỗng phŸp từỗng ẵừỗng ẵè ẵăm băo sõ nhºn dng cða tĂu khỏng bÙ xoŸ dÍ d¡ng.

5.4TrÅn cŸc tĂu ẵĩng b±ng vºt liẻu khỏng phăi lĂ thắp ho´c kim loi, Chẽnh quyận hĂnh chẽnh phăi phÅ duyẻt phừỗng phŸp ẵŸnh dảu sõ nhºn dng tĂu.

Nội dung VII

Bảo dưỡng hệ thống máy trong buồng máy và hệ thống điện Các máy trong buồng máy

Máy chính:

Hoạt động thỏa man;

Chức năng các thiết bị an toàn;

Chức năng điều khiển từ xa;

Không có rò rỉ dầu/ nớc;

Các đờng ống dầu áp lực cao đợc bọc thoả man;

Báo động rò rỉ dầu đốt hoạt động thoả man.

Máy phát:

Hoạt động thỏa man.;

Chức năng các thiết bị an toàn.;

Chức năng điều khiển từ xa và tự động;

Không có rò rỉ dầu/ nớc;

Các đờng ống dầu áp lực cao đợc bọc thoả man;

Báo động rò rỉ dầu đốt hoạt động thoả man.

Nồi hơi:

Hoạt động thỏa man;

Chức năng các thiết bị an toàn;

Chức năng điều khiển từ xa và tự động;

Đồng hồ chỉ áp suất trong trạng thái tốt đợc hiệu chỉnh hàng năm;

Không có rò rỉ hơi, nớc, dầu;

Đồng hồ đo mực nớc ở trạng thái tốt.

Đệm kín nớc trục chân vịt:

Không có rò rỉ dầu/ nớc biển.

Các máy quan trọng:

Hoạt động thỏa man;

Chức năng các thiết bị an toàn;

Chức năng điều khiển từ xa và tự động;

Không có rò rỉ từ các bơm;

Các đồng hồ và dụng cụ đo trong trạng thái tốt.

§êng èng:

Không bị mòn rỉ nghiêm trọng và rò rỉ;

Không có băng quấn/ hàn ốp hoặc hộp xi măng;

Tất cả các van hoạt động tốt.

ống hút khô:

Bơm và ống hút khô trong trạng thái tốt;

Các van hút khô sự cố hoạt động tốt.

Tổng thể buồng máy:

Vệ sinh buồng máy tốt;

Phải sạch, không có rác hoặc dầu thảI;

Các nắp bảo vệ và/ hoặc tấm chắn trong tình trạng tốt;

Tất cả các đồng hồ và dụng cụ đo;

Thiết bị tự đóng của ống đo két dầu đốt;

Phơng tiện ngăn dầu phun tại bích nối/ đầu nối của đờng ống dầu;

Cách ly tất cả các bề mặt nóng của các máy có nhiệt độ > 220oC.

Hệ thống điều khiển tự động:

Tay chuông truyền lệnh;

In báo động;

Trung t©m ®iÒu khiÓn;

Báo động mở rộng;

Điều khiển máy chính từ buồng lái.

Quy ẵÙnh 26 Quy ẵÙnh chung

Một phần của tài liệu GTBAODUONGTAU811 pot (Trang 163 - 232)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(285 trang)
w