Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tiếp)

Một phần của tài liệu giao an sinh 9 2 cot 2013 (Trang 179 - 188)

Chương III: Con người – dân số và môi trường

Bài 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tiếp)

- Học sinh nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống.

- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

2. Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to H 55.1 tới 55.4 SGK.

- Tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm, tranh ảnh về xử lí rác thải, trồng rừng, trồng rau sạch.

3. Hoạt động dạy - học.

3.1. Ổn định tổ chức.

3.2. Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra theo câu 1, 2, 4 SGK trang 165.

3.3. Bài mới.

Hoạt động 1: Hạn chế ô nhiễm môi trường

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo vấn đề ô nhiễm môi trường theo sự chuẩn bị sẵn trước ở nhà.

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (hoặc ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm do chất rắn)

+ Hậu quả:...

+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.

+ Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường (mỗi nhóm trình bày từ 5 – 7 phút).

- GV và 2 HS làm giám khảo chấm.

- Sau khi các nhóm trình bày xong các

- Các nhóm đã làm sẵn báo cáo ở nhà dựa trên vốn kiến thức, vốn hiểu biết, sưu tầm tư liệu, tranh H 55.1 tới 55.4.

- Đại diện báo cáo, yêu cầu nêu được:

+ Nguyên nhân + Hậu quả

+ Biện pháp khắc phục + Đóng góp của bản thân

nội dung thì giám khảo sẽ công bố điểm.

Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS hoàn thành bảng 55 SGK.

- GV thông báo đáp án đúng.

- GV mở rộng: có bảo vệ được môi trường không bị ô nhiễm thì các thế hẹê hiện tại và tương lai mới được sống trong bầu không khí trong lành, đó là sự bền vững.

- HS điền nhanh kết quả vào bảng 55 kẻ sẵn vào vở bài tập.

- Đại diện nhóm nêu kết quả và nêu được:

1- a, b, d, e, i, l, n, o ,p.

2- c, d, e, g, i, k, l, m, o.

3- g, k, l, n.

4- g, k, l...

5- HS ghi thêm kết quả

=> Kết luận: Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường (SGK bảng 55).

4. Củng cố

- Cho HS đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 169.

- Các nhóm chuẩn bị nội dung: điều tra tình trạng ô nhiễm môi trường ở các bảng 56.1 tới 56.3 SGK.

Tuần 30 Tiết 59 + 60 Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 56 - 57: Thực hành

Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương A. Mục tiêu.

- Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục.

- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường.

II. Chuẩn bị - Giấy bút.

- Kẻ sẵn từ ở nhà các bảng theo mẫu trong bài vào giấy khổ to.

III. hoạt động dạy và học 1. Tổ chức.

2. Kiểm tra

Kiểm tra 15 phút đề bài

3. Bài mới.

Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết:

- Tiết 1: Hướng dẫn điều tra môi trường.

- Tiết 2: Báo cáo tại lớp.

Tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn điều tra môi trường

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Chọn môi trường để điều tra

+ GV lưu ý: Tuỳ từng địa phương mà đề xuất địa điểm điều tra:

VD: ở Hải Dương sông Bạch Đằng bị ô nhiễm, một khu chợ, một khu dân cư...

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 - Yêu cầu HS:

+ Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh . + Con người có những hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường.

+ Điền VD minh hoạ.

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 + Tác nhân gây ô nhiễm: rác, phân động vật, ...

+ Mức độ: thải nhiều hay ít.

+ Nguyên nhân: rác chưa xử lí, phân động vật còn chưa ủ thải trực tiếp ra môi trường...

+ Biện pháp khắc phục: làm gì để ngăn chặn các tác nhân.

- GV cho HS chọn môi trường mà con người đã tác động làm biến đổi.

- GV nêu cách điều tra: 4 bước như SGK.

- Nội dung bảng 56.3: Xác địnôirox thành phần của hệ sinh thái đang có  xu hướng biến đổi các thành phần trong tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu  Hoạt động của con người gồm biến đổi tốt hay xấu cho hệ sinh thái.

1. Điều trả tình hình ô nhiễm môi trường

- HS nghe GV hướng dẫn, ghi nhớ để tiến hành điều tra.

- Nội dung các bảng 56.1 và 56.2.

2. Điều tra tác động của con người tới môi trường

- HS có thể chọn khu vực điều tra: khu đất hoang được cải tạo thành khu sinh thái VAC, 1 đầm hồ bị san lấp để xây nhà...

- Nghiên cứu kĩ các bước tiến hành điều tra.

- Nắm được yêu cầu của bài thực hành.

- HIểu rõ nội dung bảng 56.3.

- HS điều tra theo nhóm vào ngày nghỉ, ghi lại kết quả.

Hoạt động 2: Báo cáo kết quả về điều tra môi trường ở địa phương

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu:

+ Các nhóm báo cáo kết quả điều tra.

- GV cho các nhóm thảo luận kết quả.

- GV nhận xét đánh giá đặt biệt nhấn mạnh về mức độ ô nhiễm và biện pháp khắc phục.

- Mỗi nhóm viết nội dung báo cáo đã điều tra được vào khổ giấy to.

Lưu ý: Trình bày 3 bảng 56.1 tới 56.3 trên 1 tờ giấy.

- Đại diện nhóm trinh bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

4. Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm.

- Khen nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót.

5. Dặn dò

- Yêu cầu các nhóm viết thu hoạch theo mẫu SGK trang 172 trên cơ sở các nhóm đã trình bày.

Tuần 31 - Tiết 61 Ngày soạn: 26/03/2011 Ngày dạy: 15/04/2011

Chương IV: Bảo vệ môi trường

Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên A. Mục tiêu.

- Học sinh phân biệt được và lấy VD minh hoạ các dạng tài nguyên thiên nhiên.

- Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. Chuẩn bị.

- Tranh phóng to hình 58.1; 58.2 SGK.

- Tranh ảnh tư liệu về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang.

C. hoạt động dạy - học.

1. ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra 3. Bài học

VB: ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những tài nguyên thiên nhiên mà em biết?

Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

Mục tiêu: HS phân biệt được dạng tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh, tài nguyên vĩnh cửu.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập bảng 58.1 SGK trang 173.

- GV nhận xét, thông báo đáp án đúng bảng 58.1

1- b, c, g 2- a, e. i 3- d, h, k, l.

- GV đặt câu hỏi hướng tới kết luận:

- Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm của mỗi dạng? Cho VD?

- Yêu cầu HS thực hiện  bài tập SGK trang 174.

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 58.1.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS dựa vào thông tin và bảng 58.1 để trả lời, rút ra kết luận:

- HS tự liên hệ và trả lời:

+ Than đá, dầu lửa, mỏ thiếc, sắt,

- Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái sinh ở nước ta?

- Tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh hay không tái sinh? Vì sao?

vàng...

+ Rừng là tài nguyên tái sinh vì bảo vệ và khai thác hợp lí thì có thể phục hồi sau mỗi lần khai thác.

Kết luận:

- Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có khả năng phục hồi (tài nguyên sinh vật, đất, nước...)

+ Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên qua 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt (than đá, dầu mỏ...)

+ Tài nguyên vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường (năng lượng mặt trời, gió, sóng...)

Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV giới thiệu 2 vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Cần tận dụng triệt để năng lượng vĩnh cửu để thay thế dần năng lượng đang bị cạn kiệt dần và hạn chế ô nhiễm môi trường.

+ Đối với tài nguyên không tái sinh, cần có kế hoạch khai thác thật hợp lí và sử dụng tiết kiệm.

+ Đối với tài nguyên tái sinh: đất, nước, rừng phải sử dụng bên cạnh phục hồi.

- GV giới thiệu về thành phần của đất:

chất khoáng, nước, không khí, sinh vật.

-Yêu cầu HS:

- Nêu vài trò của đất?

- Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất?

- GV cho HS làm bảng 58.2 và bài tập mục 1 trang 174.

- Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí tài nguyên đất?

- HS tiếp thu kiến thức.

- Mục 1.

+ HS nghiên cứu thông tin mục 1 và trả lời:

+ Tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm đất.

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.

+ Đánh dấu vào bảng kẻ sẵn trong vở bài tập.

+ Nước chảy chậm vì va vào gốc cây và lớp thảm mục  chống xói mòn đất nhất là ở những sườn dốc.

- Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người và sinh vật?

- HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận. Cho HS quan sát H 58.2

- Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước?

Cho HS làm bài tập điền bảng 58.3, nêu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục.

- Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì?

- Trồng rừng có tác dụng bảo vệ tài nguyên như thế nào?

- Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là hợp lí?

- HS dựa vào vốn hiểu biết để nêu được: Nước là thành phần cơ bản của chất sống, chiếm 90% lượng cơ thể sinh vật, con người cần nước sinh hoạt (25o lít/ 1 người/ 1 ngày) nước cho hoạt động công nghịêp, nông nghiệp...

+ Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.

+ Thiếu nước là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật do mất vệ sinh, ảnh hưởng tới mùa màng, hạn hán, không đủ nước cho gia súc.

+ Trồng rừng tạo điều kiện cho tuần hoàn nước, tăng nước bốc hơi và nước ngầm.

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi và rút ra kết luận.

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình để trả lời câu hỏi.

Kết luận:

1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất - Vai trò của đất: SGK.

- Nguồn tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm...

- Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiêm xmặn.. và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

- Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác... đặc biệt là trồng cây, gây rừng nhất là rừng đầu nguồn.

2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước:

- Nước là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất.

- Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.

- Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, ao, biển.. tiết kiệm nguồn nước.

3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng:

- Vai trò của rừng :SGK

- Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít....

- Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng. Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.

4. Củng cố

- Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh?

- Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

Tiết 62- Tuần 32 Ngày soạn: 27/3/2011 Ngày dạy: 17/4/2011

Một phần của tài liệu giao an sinh 9 2 cot 2013 (Trang 179 - 188)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(202 trang)
w