Đặc điểm bên ngoài của lá

Một phần của tài liệu Thiết kế bài giảng sinh học 6 (Trang 66 - 70)

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

• Nêu đ−ợc những đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ.

• Phân biệt đ−ợc 3 kiểu gân lá, phân biệt đ−ợc lá đơn, lá kép.

2. Kü n¨ng

• Rèn kỹ năng quan sát, so sánh nhận biết.

• Kỹ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

II. Đồ dùng dạy - học

• GV: Sưu tầm lá, cành có đủ chồi nách, cành có các kiểu mọc lá.

• HS: Chú ý nếu có điều kiện trong nhóm nên có đủ loại lá, cành nh−

yêu cầu bài tr−ớc.

III. Hoạt động dạy - học

♦ Mở bài: Cho biết tên các bộ phận của lá? Chức năng của lá?

Hoạt động 1

Đặc điểm bên ngoài của lá

♦ Mục tiêu: Biết đ−ợc phiến lá đa dạng là bản rộng dẹt và có 3 loại gân lá.

♦ Tiến hành:

a. Phiến lá (HS hoạt động nhóm) - GV cho HS quan sát phiến lá, thảo

luận 3 vấn đề ở ∇ tr.61 - 62 SGK phÇn a.

- GV quan sát các nhóm → giúp đỡ nhóm có học lực yếu.

- GV cho HS trả lời, bổ sung cho nhau.

- GV đ−a đáp án đúng (nh− sách GV)

→ nhóm nào còn sai sót thì tự sửa.

b. Gân lá

- GV cho HS quan sát lá + nghiên cứu SGK

- GV kiÓm tra tõng nhãm theo môc

∇ của phần b.

- GV có thể hỏi: ngoài những lá

mang đi còn những lá nào có kiểu gân nh− thế? (nếu HS không trả lời

đ−ợc cũng không sao).

c. Phân biệt lá đơn, lá kép

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nghiên cứu SGK → phân biệt đ−ợc lá đơn và lá kép.

- HS đặt tất cả các lá lên bàn, quan sát, thảo luận theo 3 câu hỏi SGK, ghi chÐp ý kiÕn thèng nhÊt của nhóm.

Yêu cầu: Phiến lá có nhiều hình dạng, bản dẹt... → thu nhận ánh sáng.

- Đại diện của nhóm trình bày kết quả → nhóm khác bổ sung.

- HS đọc mục tr.62 SGK, quan sát mặt d−ới của lá → phân biệt

đủ 3 loại gân lá.

- Đại diện của 1 → 3 nhóm mang các lá có đủ 3 loại gân lá lên trình bày tr−ớc lớp → nhóm khác nhận xét.

- HS quan sát cành mồng tơi, cành hoa hồng kết hợp với đọc mục tr.63 SGK để hoàn thành yêu cầu của GV.

Chú ý vào vị trí của chồi nách.

- GV đ−a câu hỏi → HS trao đổi nhãm.

Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá

đơn, lá hoa hồng thuộc loại lá kép?

- GV cho các nhóm: Chọn những lá

đơn và lá kép trong những lá đ chuẩn bị.

- GV gọi 1 HS lên chọn ra lá đơn, lá

kép trong số những lá của GV trên bàn → cho cả lớp quan sát.

- GV cho HS rút ra kết luận cho hoạt

động 1.

- Đại diện của 1 → 2 nhóm mang cành mồng tơi và cành hoa hồng trả lời tr−ớc lớp → nhóm khác nhËn xÐt.

- Các nhóm chọn lá đơn lá kép → trao đổi nhau giữa các nhóm ở gÇn.

Kết luận: Phiến lá là bản dẹt có màu sắc hình dạng, kích th−ớc khác nhau, có 3 loại gân lá, có lá

đơn và lá kép.

Hoạt động 2

Các kiểu xếp lá trên thân và cành

♦ Mục tiêu: Phân biệt đ−ợc kiểu xếp lá và hiểu ý nghĩa sinh học của nó.

♦ Tiến hành:

* Quan sát cách mọc lá (hoạt động nhãm)

- GV cho HS quan sát 3 cành mang

đến lớp → xác định cách xếp lá.

* Làm bài tập tại lớp (hoạt động cá

nh©n).

- HS trong nhóm quan sát 3 cành của nhóm mình đối chiếu hình 19.5 tr.63 SGK → xác định 3 cách xếp lá là: mọc cách, mọc

đối, mọc vòng.

- Mỗi HS kẻ nh− bảng nh− tr.63 SGK và hoàn thành vào vở bài tËp.

- HS tự chữa cho nhau kết quả

điền bảng.

* Tìm hiểu ý nghĩa sinh học của cách xếp lá.

- GV cho HS nghiên cứu SGK tự quan sát hoặc là GV h−ớng dẫn nh−

trong sách GV.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 2 c©u hái tr.64 SGK.

- GV nhận xét và đ−a ra đáp án đúng

→ HS rót ra kÕt luËn.

- HS quan sát 3 cành kết hợp với h−ớng dẫn ở tr.63 SGK.

- HS thảo luận đ−a ra đ−ợc ý kiến: kiểu xếp lá sẽ giúp lá

nhận đ−ợc nhiều ánh sáng.

- HS trình bày kết quả tr−ớc lớp.

Kết luận: có 3 kiểu xếp lá trên cây → giúp lá nhận đ−ợc nhiều

ánh sáng.

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK.

IV. Kiểm tra đánh giá

• GV sử dụng câu hỏi cuối bài để kiểm tra → HS trả lời đúng → GV cho

®iÓm.

• GV dùng câu hỏi trắc nghiệm - cách chữa nh− ở bài tr−ớc → GV cho

®iÓm 1 → 3 HS.

* Đánh dấu (ì) vào câu trả lời đúng.

1. Trong các lá sau đây, nhóm những lá nào có gân song song?

a- Lá hành, lá nhn, lá b−ởi b- Lá rau muống, lá cải

c- Lá lúa, lá mồng tơi, lá bí đỏ d- Lá tre, lá lúa, lá cỏ.

2. Trong các lá sau đây, những nhóm lá nào thuộc lá đơn?

a- Lá dâm bụt, lá ph−ợng, lá dâu b- Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá lốt c- Lá ổi, lá dâu, lá trúc Nhật d- Lá hoa hồng, lá ph−ợng, lá khế.

Đáp án: 1d, 2c.

V. Dặn dò

• Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập.

• Đọc mục "Em có biết".

Một phần của tài liệu Thiết kế bài giảng sinh học 6 (Trang 66 - 70)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(210 trang)