1. Định luật Hubble: Tốc độ lùi ra xa của thiên hà tỉ lệ với khoảng cách giữa thiên hà và chúng ta:
1,7.10 m/s.năm ánh sáng2
v Hd
H −
=
=
;
1 năm ánh sáng=9,46.1012Km 2. Thuyết vụ nổ lớn (Big Bang):
Theo thuyết vụ nổ lớn, vũ trụ bắt đầu dãn nở từ một “điểm kì dị”. Để tính tuổi và bán kính vũ trụ, ta chọn
“điểm kì dị” làm mốc (gọi là điểm zêrô Big Bang).
Tại thời điểm này các định luật vật lí đã biết và thuyết tương đối rộng khôngáp dụng được. Vật lí học hiện đại dựa vào vật lí hạt sơ cấp để dự đốn các hiện tượng xảy ra bắt đầu từ thời điểm tp =10−43s sau Vụ nổ lớn gọi là thời điểm Planck.
Ở thời điểm Planck, kích thước vụ trụ là 10−35m, nhiệt độ là 1032K và mật độ là 10 kg/cm91 3. Các trị số cực lớn cực nhỏ này gọi là trị số Planck. Từ thời điểm này Vũ trụ dãn nở rất nhanh, nhiệt độ của Vũ trụ giảm dần. Tại thời điểm Planck, Vũ trụ bị tràn ngập bỡi các hạt có năng lượng cao như electron, notrino và quark, năng lượng ít nhất bằng1015GeV .
Tại thời điểm t=10−6s, chuyển động các quark và phản quark đãđủ chậm để các lực tương tác mạnh gom chúng lại và gắn kết chúng lại thành các prôtôn và nơtrôn, năng lượng trung bình của các hạt trong vũ trụ lúc này chỉ còn1GeV.
Tại thời điểm t=3phuùt, các hạt nhân Heli được tạo thành. Trước đó, prôtôn và nơtrôn đã kết hợp với nhau để tạo thành hạt nhân đơteri 21H. Khi đó, đã xuất hiện các hạt nhân đơteri 12H, triti 13H, heli 24He bền. Các hạt nhân hiđrô và hêli chiếm 98% khối lượng các sao và các thiên hà, khối lượng các hạt nhân nặng hơn chỉ chiếm 2%. Ở mọi thiên thể, có 1
4 khối lượng là hêli và có 3
4 khối lượng là hiđrô. Điều đó chứng tỏ, mọi thiên thể, mọi thiên hà có cùng chung nguồn gốc.
Tại thời điểm t=300000naêm, các loại hạt nhân khác đãđược tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác điện từ. Các lực điện từ gắn các electron với các hạt nhân, tạo thành các nguyên tử H và He.
Tại thời điểm t=109 naêm, các nguyên tử đã được tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác hấp dẫn. Các lực hấp dẫn thu gom các nguyên tử lại, tạo thành các thiên hà và ngăn cản các thiên hà tiếp tục nở ra.
Trong các thiên hà, lực hấp dẫn nén các đám nguyên tử lại tạo thành các sao. Chỉ có khoảng cách giữa các thiên hà tiếp tục tăng lên.
Tại thời điểm t=14.109 naêm, vũ trụ ở trạng thái như hiện nay với nhiệt độ trung bình T=2,7K. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hạt nào trong các tia phóng xạkhông phảilà hạt sơ cấp?
A. Hạt B. Hạt − C. Hạt + D. Hạt
Câu 2:Trong các câu sau đây, câu nàođúng, câu nào sai?
A. Hạt sơ cấp có kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử.
B. Các hạt sơ cấp đều có năng lượng nghỉ.
C. Các hạt sơ cấp đều có số lượng tử spin khác không.
D. Số lượng tử điện tích của các hạt sơ cấp có thể là 0, +1, -1.
Câu 3:Điền vào chỗ trống những từ thích hợp.
A. Phản hạt của − là … có khối lượng à điện tích lần lượt bằng … B. Phản hạt của prôtôn là ...
C. Phản hạt của nơtrinô là ... có điện tích bằng ...
D. Phản hạt của nơtron là ..., cặp hạt này có mômen từ ...
Câu 4:Hađrôn là tên gọi của các hạt sơ cấp nào?
A. Phôtôn và Leptôn. B. Leptôn và Mêzôn.
C. Mêzôn và Barion D. Nuclôn và Hiperôn.
Câu 5: Chọn phát biểusai khi nói về quac
A. Quac là thành phần cấu tạo của các hađrôn.
B. Quac chỉ tồn tại trong các hađrôn.
C. Các quac đều có điện tích bằng phân số của e.
D. Các quac không có phản hạt.
Câu 6: Chỉ ra nhận xétsai khi nói về tương táccủa các hạt sơ cấp.
A. Lực tương tác giữa các hạt mang điện giống lực hút phân tử.
B. Bản chất của lực tương tác giữa các nuclôn khác bản chất lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron trong nguyên tử.
C. Lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhânvà lực tương tác giữa các quac trong Hađrôn khác nhau về bản chất.
D. Bán kính tác dụng của tương tác yếu là nhỏ nhất.
Câu 7: Trong các hình tinh sauđây thuộc hệ Mặt Trời, hành tinh nào gần Trái Đất nhất?
A. Thổ tinh B. Hoả tinh C. Kim tinh D. Mộc tinh.
Câu 8: Chọn nhận xétđúngkhi so sánh các hành tinh lớn của hệ Mặt Trời.
A. Thuỷ tinh bé nhất, Hải Vương tinh lớn nhất.
B. Vật chất cấu tạo nên Thổ tinh nhẹ nhất và cấu tạo nên Mộc tinh lớn nhất.
C. Chu kì chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất là lớn nhất và của Hoả tinh là nhỏ nhất.
D. Mộc tinh có chu kì quay quanh trục nhỏ nhất và có số vệ tinh nhiều nhất.
Câu 9: Thuỷ tinh, Kim tinh và Trái Đất có đặc điểm nào tương đối giống nhau?
A. Bán kính B. Khối lượng riêng
C. Chu kì quay quanh trục D. Chu kì quay quanh Mặt Trời.
Câu 10: Chọn nhận xétsai khi nói về cấu trúc của Mặt Trời.
A. Mặt Trời là quả cầu khí nóng sáng, có thành phần chủ yếu là hiđrôn và hêli.
B. Quang cầu được cấu tạo bởi các hạt sáng, còn sắc cầu là lớp khí có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của quang cầu.
C. Trạng thái vật chất tạo nên sắc cầu và nhật hoa là khác nhau.
D. Trong mỗi giây, khối lượng của Mặt Trời giảm 0,4.1010kg.
Câu 11: Chọn nhận xétsai khi nói về hoạt động của Mặt Trời.
A. Trong quang cầu luôn có sự đối lưu của các hạt sáng.
B. Khi Mặt Trời hoạt động mạnh, số vết đen và bùng sáng sẽ tăng nhiều.
C. Hoạt động của MặtTrời diễn ra theo chu kì.
D. Trong hoạt động của Mặt Trời, hiện tượng gây ra nhiều ảnh hưởng nhất đến Trái Đất là vết đen.
Câu 12:Đặc điểm nào dưới đâykhông thuộc về Mặt Trăng?
A. Không phải là hành tinh B. Không có khí quyển.
C. Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm.
D. Chu kì chuyển động quanh Trái Đất khác với chu kì quay quanh trục.
Câu 13: Số liệu nào dưới đâykhông đúngvới Trái Đất?
A. Bán kính khoảng 6400km.
B. Bán kính quỹ đạo chuyển động quanh Mặt Trời bằng 1đvtv.
C. Khối lượng 5,98.1024kg.
D. Chu kì chuyển động quanh trục là 1 năm.
Câu 14:Sao nào dưới đâykhông phảilà hành tinh của hệ Mặt Trời?
A. Sao Thuỷ B. Trái Đất C. Sao Băng D. Sao Hoả.
Câu 15: Nhận xét nào dưới đâykhông đúngkhi nói về các sao?
A. Sao có nguồn gốc từ tinh vân.
B. Lỗ đen là kết cục quá trình tiến hố của sao có khối lượng lớn hơn hiều lần khối lượng Mặt Trời.
C. Punxa cũng phát sáng như Mặt Trời.
D. Sau gần 10 tỉ năm nữa, Mặt Trờisẽ biến thành sao lùn.
Câu 16:Điều nào dưới đâykhôngđúng khi nói về thiên hà?
A. Hệ thống nhiều sao và tinh vân gọi là thiên hà.
B. Đường kính thiên hà khoảng 105năm ánh sáng.
C. Trong thiên hà, giữa các sao là chân không.
D. Quaza là thiên thể không nằm trong Ngân Hà.
Câu 17:Qua kính thiên văn quan sát thấy một sao có độ sáng thay đổi vàở cách ta 3 triệu năm ánh sáng, quan sát viên rút ra nhận xét:
A. Hìnhảnh quan sát được là hìnhảnh hiện tại của sao.
B. Hìnhảnh quan sát được là hìnhảnh của sao cách đây 3 triệu năm.
C. Sao quan sát được là sao đôi.
D. Sao quan sát được là punxa.
Câu 18:Căn cứ vào đâu để khẳng định vũ trụ đang dãn nở?
A. Số thiên hà trong quá khứ nhiều hơn hiện tại.
B. Bức xạ ta thu được từ một ngôi sao có bước sóng lớn hơn so với bức xạ mà ngôi sao đó phát ra.
C. Bức xạ ta thu được từ một ngôi sao có bước sóng nhỏ hơn so với bức xạ mà ngôi sao đó phát ra.
D. Bức xạ ta thu được từ một ngôi sao có bước sóng như khi ngôi sao đó phát ra.