VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 51 - 55)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức:

51

- HS hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.

- Hiểu sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội

2. Veà kó naêng:

- Xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, - Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội 3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Bản đồ hành chính Việt Nam

- Một số tranh ảnh III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. GT Bài mới: Nh mơc ch÷ nhá SGK

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- HS nghiên cứu SGK và lược đồ hình 17.1để xác định ranh giới vùng. Dựa vào lược đồ để nhận xét chung về lãnh thổ của vùng.

- §ọc tên các tỉnh ở Đông Bắc, các tỉnh ở Tây Bắc, về diện tích và dân số

? Quan sát lược đồ hình 17.2, hãy xác định ranh giới giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ; với các tỉnh Quảng Tây, Vân Nam (Trung Quốc) và Thượng Lào.

- Phía bắc :giáp TQ . Điểm cực bắc Lũng cú, Đồng văn tỉnh Hà Giang: 23o 27’ B

- Phía tây :giáp Lào. A-pa-chải, huyện Mường Tè, Lai Chaâu.

- Phía đông nam :là Vịnh Bắc Bộ có vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long là những tài nguyên du lịch nổi tiếng.

I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THOÅ

+ Bắc : giáp Trung Quốc + Tây : giáp Lào

+ Đông Nam : giáp Vịnh Bắc Bộ

+ Nam : Gíap : ĐBBB và BTB

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính - Phía nam :giáp vùng đồng bằng sông Hồng và vùng

Bắc Trung Bộ

? Neõu yự nghúa vũ trớ ủũa lớ cuỷa vuứng

+ Gíap Trung Quốc, Lào thuận lợi giao lưu kt- xh với các nước láng giềng

+ Gíap vịnh Bắc Bộ : vùng biển giàu tiềm năng ở phía ẹoõng Nam

+ Gíap ĐBBB và BTB : giao lưu kt – xh với ĐBS Hồng và vùng kt trọng điểm BB

* G/v Quan sát khỏi quỏt VTĐL và giới hạn lónh thổ, tỡm hiểu về ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên

Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm cả bộ phận các đảo, quần đảo trên vịnh bắc Bộ

HĐ 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

? GV cho HS Quan sát lược đồ màu sắc độ cao để nhận xét về địa hình ? ảnh hưởng độ cao, hướng núi

- Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan-xi-pan cao nhất 3143m

- Vùng Tây Bắc núi non hiểm trở

- Vùng Đông Bắc phần lớn là núi trung bình

- Dải đất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng gọi là trung du địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng

? Với địa hình đó thuận lợi phát triển kinh tế như thế nào? Khí hậu có đặc điểm gì?

? Tìm trên lược đồ (hình 17.1) vị trí các mỏ khoáng sản, nhà máy thủy điện để chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tiềm năng thủy điện và khoáng sản của đất nước.

? Chỉ những sông lớn của vùng trên bản đồ? Sông ở trong vùng có đặc điểm gì?

? Sông có tiềm năng gì?

? Tài nguyên khoáng sản và vị trí các mỏ?

? Sự khác nhau của 2 tiểu vùng do ảnh hưởng của những

- YÙ nghóa:

+ giao lưu kinh tế với các nước láng giêng: Lào, TQ + giao lưu KT – XH với đồng bằng sông Hồng và vùng kt tọng điểm BB

+ Vùng biển giàu tiềm năng

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYEÂN THIEÂN NHIEÂN

1. ẹũa hỡnh:

- Núi cao và chia cắt sâu sắc ở phía TB

- Nuựi TB phớa ẹB

- Đồi bát úp xen kẽ đ62ng baèng thung luõng baèng phaúng

 Có tài nguyên khoáng sản , thuỷ điện phong phú và đa dạng.

 Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới.

53

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính điều kiện tự nhiên nào?

- Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu sự phát triển kt khác nhau giữa 2 vùng

? Về TN, vùng có những khó khăn gì?

+ Địa hình bị chia cắt mạnh

+ Thời tiết diễn biến thÊt thướng giao thông vân tải + khoáng sản trữ lượng nhỏ, khó khi thác

+ chặt phỏ rừng bừa bói xúi mòn, sạt lỡ đất, lị quét

 chất lượng MT bị giảm sút nghiêm trọng

? Nêu biện pháp khắc phục khó khăn?

- Lieõn heọ :

- CN Đồng Văn - Lũng Cú : địa hình hiểm trở với những địa danh gây ấn tượng như Cổng trời Quảng Bạ, Đồng Vaên – Lòng cuù

- Vùng địa hình sơt lún ở ĐB tạo nên vịnh Hạ Long cảnh đẹp và hấp dẫn, được UNESCO công nhận là kì quan TG - Khí hậu: tài nguyên sinh vật đa dạng: cây CN, cây dược lieọu rau quả oõn ủụựi và cận nhieọt đới

G/v: Với ĐKTN và tài nguyên TN nh vËy th× dân cư trong vuứng sinh soỏng ra sao?

HĐ 3: Đặc điểm dân cư xã hội:

- Các dân tộc sinh sống ở vùng trung du và miền núi phía Baéc

- Phân bố của các dân tộc

- Dân cư có những kinh nghiệm gì về sản xuất?

- Trực quan B17.2 Thảo luận nhóm

- Nhận xét về sự chênh lƯch về dân cư, xã hội của 2 vùng: ĐB VÀ TB

* Thảo luận:

- Thành tựu của công cuộc đổi mới

- Những vấn đề được quan tâm hàng đầu để phát trieồn kinh teỏ mieàn nuựi BB

* GV liờn hệ : Giới thiệu Quảng Ninh với tiềm năng tài

+ Khó khăn:

- §ịa hình bị chia cắt thời tiết thÊt thường

 G©y trở ngại cho GTVT - Trữ lượng khoáng sản nhỏ khó khai thác

-Chặt phá rừng  chất lượng MT bị giảm sút

III.ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI

- Địa bàn cư trú của nhiỊu dân tộc

- Đời sống còn khó khăn nhưng đang cải thiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính nguyên : mỏ than CN khai thác nhiệt điện, biển du

lịch, cửa khẩu móng cái

+GDTT: những dự án phát triển KT miền núi phát triển KT mọi miền trên đất nước

4. Củng cố, đánh giá

1. Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

2. Vì sao việc phát triển kinh tế , nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên ?

---- Ngày soạn: 2210/2010

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 51 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w