NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I
. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:- HS phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi Bắc bộ
2. Veà kó naêng:
- Nắm vững kĩ năng đọc các bản đồ . Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành CN khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản 3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường .
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Một số tranh ảnh III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
? Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ điện thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
? Xác định trên lược đồ hình 18.1 vị trí địa lý của các trung tâm kinh tế. Nêu các ngành sản xuất đặc trưng của mỗi trung tâm Trung du và miền núi Bắc Bộ?
2. Giới thiệu bài mới :Bài học hôm nay chúng ta tiến hành đọc,phân tích và đánh giá ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển và phân bố các nghành công nghiệp của nớc ta .
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: GV gọi 1 HS lên bảng đọc lược đồ tự nhiên (17.1) Y/C cả lớp Đọc phần chú giải, đọc màu sắc…
? Quan sát lược đồ hình 17.1, hãy tìm vị trí các mỏ than, sắt, man gan , thiếc, bô xit, aptit, đồng, chì, kẽm. Phân bố các mỏ khoáng sản này?
- Than (Quảng Ninh, Na dương, Thái Nguyên…) - Sắt (Thái Nguyên, Yên Bái..)
- Thiếc và bô xít (Cao Bằng…)
- Đồng-vàng (Lào Cai..). Thiếc, Tĩnh Túc (Cao bằng)., aptit (Lào Cai), pi rit (Phú Thọ)
HĐ2:HS làm việc theo nhóm
? Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?
* Công nghiệp khai thác:
I. ĐỌC BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN
(17.1)
1. Xác định trên hình 17.1 vị trí các mỏ than, sắt, man gan , thieác, boâ xit aptit, đồng, chì, kẽm.
II.PHÂN TÍCHÙ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
59
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính - Than ở Đông Bắc (Quảng Ninh, Na Dương, Thái
Nguyeân),
- sắt, aptit, kim loại màu như đồng, chì, kẽm .
- Vì các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá lớn, có điều kiện khai thác khá thuận lợi, như quan trọng là để đáp ứng cô caáu neàn kinh teá
? Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu dùng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?
GV gợi ý cho HS tìm vị trí các mỏ khoáng sản có cự li gần như: Mỏ sắt Trại Cau (cách 7 km) mỏ than mỡ Phấn Mễ (17 km) mỏ mangan ở Cao Bằng ( 200 km)…
HS xác định trên lược đồ mỏ than Quảng ninh, nhà máy điện Uông Bí, cảng Cửa Oâng.
GV: Hướng dẫn vẽ sơ đồ
1.Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh:
- Kt than - Kt thuyỷ ủieọn
2. Coõng nghieọp luyeọn kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu dùng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ
3. Xác định mỏ than Quảng Ninh, nhà máy điện Uông Bí, Cảng xuất khẩu Cửa oââng
4. Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phaồm than theo muùc ủớch
3. Củng cố, Hướng dẫn bài về nhà - Chuẩn bị bài sau:
Bài 20 Vùng Đồng Bằng Sông Hồng Ngày soạn :30/ 10/2010
Ngày dạy: 4/11/2010
TUẦN 11 TIẾT 22- Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
Khai thác than
Làm nhiên liệu cho các nhà máy NĐ
Phôc vô nhu cầu tiêu dùng than TTNtrong n
íc
XuÊt khÈu
- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.
- Củng cố kiến thức đã học về vùng Đồâng bằng sông Hồng, giải thích một số đặc điểm của vùng như đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng. Kinh tế xã hội phát triển
2. Veà kó naêng:
- HS đọc được lược đồ , kết họp với kênh chữ để giải thích được một số ưu thế một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải pháp phát triển bền vững.
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc II. Chuẩn bị của g/v-H/s
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đồâng bằng sông Hồng - Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam - Một số tranh ảnh vùng Đồâng bằng sông Hồng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới : Vùng đồng bằng sông Hồng có những thế mạnh gì ?Dân c xã
hội ra sao?Để nắm đợc nội dung này chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài học 3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1 GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ hình 20.1để xác định ranh giới vùng với các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung bộ GV cho HS đọc tên các tỉnh ở vùng , về diện tích và dân số
? Quan sát hình 20.1, hãy xác định - Vị trí cảng Hải Phòng, các đảo Cát bà, Bạch Long Vĩ.
? Dựa vào lược đồ để nhận xét chung về lãnh thổ của vùng Đồâng bằng sông Hồng.
? Neõu yự nghúa vũ trớ ủũa lớ cuỷa vuứng
- Là vùng có vị trí thuận lợi, điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng
HĐ2:HS làm việc theo nhóm 15’Tìm hiểu về ĐKTN và TNTN
* Gv gợi ý để HS phân biệt vùng đồng bằng sông
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
- Vùng Đồâng bằng sông Hồng bao gồm đồng bằng châu thổ màu mỡ giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ. Bắc Trung Bộ
- Dân số (17,5 triệu người naêm2002)
- Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội với các vùng, đặc biệt có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế khoa học – công nghệ và nhiều mặt khác của đất nước.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIEÂN NHIEÂN
- Địa hình : đồng bằng có đê điều, ô trũng→nông nghiệp phát triển
61
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hồng và châu thổ sông Hồng.( có diện tích hẹp
hơn đồng bằng sông Hồng vì có vùng đất giáp với trung du miền núi Bắc Bộ và ranh giới phÝa Bắc vùng Bắc Trung Bộ).
? Nêu những diều kiện tự nhiên và tài nguyên thieõn nhieõn cuỷa vuứng?
? Dựa vào hình 20.1 và kiến thức đã học. Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.
- Bồi dắp phù sa, mở rộng diện tích về phía biển.
Tuy nhiên phải đắp đê.
GV cần nhấn mạnh đặc điểm nổi bật là đồng bằng có đê điều, ô trũng do thuỷ chế sông Hồng thất thường, tầm quan trọng của hệ thống đê điều.
- Điều kiện khí hậu thuỷ văn thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Thời tiết mùa đông thích hợp với một số cây ưa lạnh.
*Lưu ý HS do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên mùa đông đồng bằng sông Hồng lạnh thực sự
? Quan sát hình 20.1 hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng? Có thể trồng loại cây nào?
Khó khăn: thời tiết diễn biến thất thường
? Quan sát lược đồ hình 20.1 Kể tên các loại khoáng sản của vùng , Những nguồn tài nguyên biển nào đang được khai thác có hiệu quả?Có thể phát triển ngành kinh tế nào?
? Tiềm năng của biển?( vùng biển có dầu khí ở Tiền Hải Thái Bình
HĐ3: HS Làm việc theo nhóm
? Dựa vào số liệu hình 20.2, hãy tính xem mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần mật độ trung bình của cả nước, của các vùng
- Khí hậu :Có mùa đông lạnh→
thích hợp với một số cây ưa lạnh (khoai tây, xu hào, cải bắp..).
-Sông Hồng và sông Thái Bình
→bồi đắp phù sa mở rộng châu thổ - Tài nguyên quý giá nhất của vùng là đất phù sa.
- Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá Tràng Kênh (Hải phòng), Hà Nam, Ninh Bình, sét cao lanh (HaÛi Dương), than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên Thái Bình - Những nguồn tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả như nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lòch…
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
- Đồâng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào. Mật độ trung bình 1179 người/km2( năm 2002)
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Trung du và miền núi bắc bộ và Tây nguyên (gấp
5 lần so với cả nước, 10 lần so với Trung du- miền núi Bắc Bộ,<15 lần so với Tây Nguyên)
? Mật độ dân số cao ở đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế – xã hội?(dân cư tập trung đông ở nông thôn- biện pháp đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá)
? Quan sát bảng 20-1, nhận xét tình hình dân cư - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng so với cả nước?.
? Quan sát hình 20-3, nhận xét về kết cấu hạ tầng vùng Đồâng bằng sông Hồng?
- Đồâng bằng sông Hồng là vùng đông dân, nông nghiệp trù phú, công nghiệp và đô thị diễn ra sôi động
- Gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có giảm mạnh nhưng mật độ dân số vẫn còn cao.
- Đồâng bằng sông Hồng là vùng có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất trong cả nước. Hệ thống đê điều dài hơn 3000km là bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng và là nét độc đáo của nền văn hoá sông Hồng, văn hoá Việt Nam . - Đồâng bằng sông Hồng có một số đô thị được hình thành từ lâu đời.
3. Củng cố, Hướng dẫn bài về nhà
1. Điều kiện tự nhiên của Đồâng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ?
2. Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồâng bằng sông Hồng?
3 Chuẩn bị bài sau: Bài 21
Bạch Long: Ngày thỏng năm Tuaàn:11
BGH:kớ duyeọt