ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH – THÀNH PHO Á(Tiếp)

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 128 - 131)

1. Về kiến thức:

-HS nắm được đặc điểm các ngành kinh tế ,à vấn đề tài nguyên môi trường của tỉnh 2. Về kĩ năng:Rèn kĩ năng tìm hiểu và thu thập, đánh giá kiến thức địa lí qua quá trình quan sát, tìmhiểu thực tế.

3. Về tư tưởng: Giáo dục tinh thần xây dựng quê hương, có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường của địa phương

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Bản đồ kinh tế tỉnh Nam Định - Một số tranh ảnh về địa phương

- HS: Chuẩn bị các tư liệu sưu tầm về nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm dân cư và lao động của tỉnh 2. GT bài mới: GT về tỉnh NĐ

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

? ở địa phương em có các ngành kinh té nào? Kể tên và nêu những đặc điểm cơ bản về sự phát triển của ngành kinh tế đó?

- CN, NN , dũch vuù.

HS:Thảo luận nhóm về đặc điểm của từng nghành KT

- HS: Trình bày kết quả - GV: Chuẩn xác kiến thức - Vị trí: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất của tỉnh Nam định, là trọng điểm lương thực của mieàn Bắc

+ Nghành chăn nuôi: Chủ yếu là nuôi lợn(là một trong 7 tỉnh có đàn lợn trên 500 con) và gia cầm, ngoài ra có bò, trâu. Ngành chăn nuôi phát triển chậm, tỉ trọng còn thấp

-Phương hướng phát triển

IV.Kinh teá

2.Các ngành kinh tế.

a) Coõng nghieọp

- Vị trí: Ngành CN có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, sau nông nghiệp và dịch vụ.

- Cơ cấu CN: Ngày càng đa dạng, các nghành CN chủ yếu:Dệt may,CBTP,vật liệuXD,cơ khí điện tử, các ngành SX hàng thủ công mĩ nghệ,N nghề truyền thoáng.

- Các ngànhCN chủ yếu tập trung ở thành phố NĐ với 2 ngành chủ chốt là dệt may và CBLTTP Ơû các huyện ven biển phát triển CN đánh bắt và chế biến hải sản, sản xuất muối, vật liệu xây dựng...

b) Noõng nghieọp

- Cơ cấu ngành nông nghiệp

+ ngành trồng trọt: Giữ vai trò chủ chốt, quan trọng nhất là sản xuát lương thực mà cây lúa giữ vai trò chủ chốt ( Chiểm 88% S cây trồng, sản lượng đạt 1001,5 nghìn tấn, bình quân lương thực đạt 500kg/ng/năm) Lúa được trồng rộng khắp các địa phương trong tỉnh, Chiếm 91,5 % S và 96,4% sản lượng trong cơ cấu cây lương thực. Ngoài ra còn có cá cây màu lương thực nh ngô, khoai sắn, các câyCN như đay, mía, lạc , cói...

+ Ngành thuỷ sản: Phát triển khá nhanh cả về đánh bắt

129

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính nông nghiệp: Két hợp

trồng lúa vời chăn nuôi lợn và gia cầm, phát triển và hiện đại hoá nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản. Chú trọng nâng cao giá trị của các mặt hàng xuaỏt khaồu

- Vị trí: Có vai trò khiêm toán trong cô caáu kinh teá, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kt-xh đặc biệt ở noâng thoân

- Bửu chớnh vieỏn thoõng:

Phát triển khá nhanh trong phạm vi toàn tỉnh, năm 1998 số máy điện thoại là 19454 máy tăng khoảng 15 lần so với năm 1990

- Du lịch: Có tiềm năng du lịch nhân văn, văn hoá:

đèn Tràn, chùa Phổ Minh, Phủ giày, chùa Cổ Lễ, Chùa keo...khu bảo tồn thieân nhien Xuaân Thuyû, Bãi tắm quất Lâm, Thịnh Long

? Các nghành kinh tế noiù trên được phân bố như thế nào?

- Công nghiệp, dịch vụ tập trung ở thành phố NĐ - Nông nghiệp: Chủ yếu ở

và nuôi trồng. Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản ngày càng tăng. Thuỷ sản đông lạnh là một mặt hàng xuất khấu quan trọng của NĐ. Năm 1998 sản lượng ts đạt 28976 tấn, giá trị sản xuất đạt 227,5 tỉ đồng. Phân bố chủ yếu ở các huyện ven biển: Hải Hậu, Giao Thuyỷ, Nghúa Hửng.

+Ngành lâm nghiệp: Đang chú trọng phát triển trồng rừng ngập mặn ven biển, rừng phòng hộ.

c) Dũch vuù

- Giao thông vận tải: Các loại hình gtvt khá phong phú bao gồm đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ + Đường bộ 5460 km trong đó khoảng 50% là đường nhựa tốt, các tuyến quan trọng là QL 10, 21. 55, 38...

+ Đường satộ: 45 km(Bắc-Nam)

+ Đường thuỷ: Gồm đường sông và đường biển, với ba cảng sông chính

- Thương mại: những năm gần đay được mở rộng, hàng hoá phong phú đa dạng hơn. Kim ngạch xuất khẩu đạt 9195USD (1997). Xuất khẩu chủ yếu là hàng dệt may, đông lạnh, gạo...Nhập khẩu máy móc , xăng dầu, sắt theùp, xi maêng.

3. Sự phân hoá kinh tế theo lãnh thổ V. bảo về tài nguyên môi trường a) Thực trạng:

Ô nhiễm môi trường nước, không khí đặc biệt là ở thành phố, suy giảm tài nguyên thuỷ sản do khai thac đánh bắt quá mức.

b) Biện pháp:

Tuyên truyền bảo vệ môi trường, tổ chức cá hoạt động thi tìm hiểu và bảo vệ môi trường, thực hiện nạo vét kênh mương khơi thông dòng chảy, xây dựng các khu chứa rác tập trung...

VI. Phương hướng phát triểûn kinh tế

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính các huyện

? Em có nhận xét gì về thực trạng tài nguyên môi trường của dịa phương hiên nay?

? để khắc phục hiện trạng trên cần có biẹn pháp gì?

? Nêu phương hướng phát trieồn kinh teỏ cuỷa tổnh - HS Neõu, GV boồ sung , chuẩn xác.

1. Vùng kinh tế thâm canh cây lương thực

-Tiếp tục đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, quy hoạch lại các vùng sản xuất theo hướng chuyên canh. Sản xuất theo hướng công nghiẹp, xuất khẩu

2. Vùng ven biển- Đẩy mạnh khai hoang lấn biển, trồng rừng nuôi trồng chế biến thuỷ sản. Khai thác tiểm năng du lịch sinh thái, du lịch biển. Phát triển tổng hợp kinh té biển

3. Trung tâm công nghiệp dịch vụ thành phố NĐ:

-Cải tạo phát triển các khu công nghiệp cũ, hình thành và phát triển các khu công nghiệp mới.

4. Củng cố, đánh giá

? Em hãy cho biết các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chính của tỉnh

? Các sản phẩm đó được phân bố ở đâu

? Vẽ trên lược đồ các con sông, các tuyến đường ôtô, đường sắt của tỉnh( Phiếu học tập) Bạch Long Ngày tháng năm

TuÇn 33 BGH kí duyệt

Ngày soạn : 22/ 4/ 2011 Ngày dạy: 25/ 4/ 2011

Tuaàn 34 – Tieát 50

BÀI 44:THỰC HÀNH ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 128 - 131)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w