Khí hậu và cảnh quan trên trái đất

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 152 - 156)

1. Kiến thức: Học sinh phải.

- Nhận biết, mô tả các cảnh quan chính trên trái đất, các sông và vị trí của chúng trên trái đất, các thành phần của vỏ trái đất.

- Phân tích đợc mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố để giải thích 1 số hiện tợng địa lý tự nhiên.

2. Kü n¨ng:

Củng cố , nâng cao kỹ năng nhận xét, phân tích lợc đồ, bản đồ, ảnh các cảnh quan 3. Thái độ Giáo dục ý thức ham mê tìm hiểu các hiện tợng tự nhiên

II. Các ph ơng tiện dạy học:

Bản đồ tự nhiên thế giới. Bản đồ khí hậu thế giới.

Các vành đai gió trên trái đất hình 20.3 (phóng to) III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ:

Nêu 1số ví dụ cụ thể về cảnh quan tự nhiên của Vnam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực.

2Giới thiệu bài mới: Mục chữ nhỏ sgk 3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động cá nhân / cặp

? Bằng kiến thức đã học) hãy cho biết các chí tuyến và vòng cực là ranh giới của các vành đai nhiệt nào.

? Trái đất có những đới khí hậu chính nào.

? Nguyên nhân xuất hiện các đới khí hậu.

Hoạt động nhóm (Mỗi nhóm / 1 châu lục)

? Quan sát H20.1 cho biết mỗi châu lục có những đới khí hậu nào.

- Các nhóm điền kết quả vào bảng.

1. Khí hậu trên trái đất.

Bài tập 1

Tên châu Các đới khí hậu Châu á

Ch©u ¢u Ch©u Phi Ch©u Mü Châu Đ.Dơng

Đới cực) cận cực) ôn đớI. cận nhiệt, nhiệt đớI. xích đạo

Hoạt động 3: Nhóm mõi nhóm thảo luận 1 đới khí hậu.

? Nêu đặc điểm của 3 đới khí hậu.

- Nhiệt đớI. ôn đớI. hàn đới (về nhà)

? Giải thích vì sao thủ đô Ven-lin- tơn (410N; 1750Đ) của Niu-di-lân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ của nớc ta ?

(Bắc bán cầu, Nam bán cầu có mùa trái ngợc nhau).

? Phân tích nhiệt độ, lợng ma của 4 biểu đồ, cho biết kiểu khí hậu, đới khí hậu mỗi biểu đồ.

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Biểu đồ A Biểu đồ B Biểu đồ C Biểu đồ D

153

Nhiệt độ.

- Cao quanh n¨m.

- Tháng nóng nhất (4, 11): 300C

- Tháng nhiệt độ thÊp nhÊt (12. 1): 27

0 C

- Biên độ nhiệt năm thÊp

- ít thay đổi.

- Nãng.

- Trung b×nh 300C

- Biên độ nhiệt năm lín 300 C - Mùa đông (12. 1):<- 100 C

- Mùa hè (7) 16 0 C

- Biên độ nhiêt n¨m 15 0 C

- Mùa đông (1. 2): 5 0 C - Mùa hạ (6, 7 8): 25 0 C

Lợng ma - Không đều. Mùa ma (5 - 9)

- Không ma (12- 1)

- Ma quanh n¨m tËp trung (4, 10)

- Ma quanh n¨m tËp trung (6, 9)

- Ph©n bè không đều mùa

đông ma nhiều, hÌ Ýt

K.luËn

Kiể khí hậu - Nhiệt đới gió mùa - Xích đạo - Ôn đới lục

địa - Địa trung hải

? Quan sát H20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên trái đất.

? Nhắc lại khái niệm gió là gì (Là sự di )…

? Nêu tên các loại gió chính trên trái đất ? phạm vi hoạt

động (Gió tín phong, gió tây ôn đớI. gió đông cực)

? Giải thích sự hình thành các loại gió chín

- Gió Tín phong: Vùng xích đạo nhiệt đới cao quanh năm tạo ra 1 vùng khí áp thấp. Không khí nóng bốc lên cao, toả ra 2 bên đờng xích đạo, lạnh dần di chuyển xuống khu vực khoảng vĩ độ 30 0 - 35 0 ở 2 bán cầu. Tạo ra 1 khu vực có khí áp cao. Không khí di chuyển từ vùng áp cao (30 0- 35 0) đều đặn quanh năm về vùng áp thấp xích đạo nên tạo gió tên là tín phong (do tác động của lực Côrilôlít nên gió bị lệch hớng Tây.

- Gió Tây ôn đới: không khí di chuyển từ vùng khí áp cao (30 0- 35 0) ở 2 bán cầu về vĩ tuyến 60 0 ở 2 bán cầu là nơi có khí áp thấp động lực tạo ra gió Tây ôn đới.

- Gió Đông cực: Không khí di chuyển từ vùng khí áp cao về vùng áp thấp 60 0 B và 600 N tạo ra gió Đông cực.

? Giải thích sự xuất hiện của sa mạc Xahara.

? Dựa vào H20.1; H20.2.

- Lãnh thổ Bắc Phi hình khối rộng cao200 m - ảnh hởng của đờng chí tuyến Bắc.

- Gió Tín phong đông bắc khô ráo thổi từ lục địa á - âu tíi.

- Dòng biển lạnh Canari chảy ven bờ

Bài tập 4:

Bài tập 5:

Hoạt động nhóm: Mỗi nhóm 1 ảnh

? Quan sát H20.4 mô tả cảnh quan, trong ảnh cảnh quan đó thuộc đới khí hậu nào?

ảnh a : Hàn đới ; ảnh b : Ôn đới ảnh c) d)đ : Nhiệt đới.

Gviên kết luận => - Do vị trí, kích thớc lãnh thổ, mỗi châu lục có các đớI. các kiểu khí hậu cụ thể có các cảnh quan tơng ứng.

Vẽ sơ đồ vào vở: cấc thành phần tạo nên vỏ trái đất và mối quan hệ giữa chúng

- Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau.

? Dựa vào sơ đồ đã hoàn tất trình bày mối quan hệ tác

động qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên

2. Các cảnh quan trên trái

đất

- Bài tập 1

:

- Bài tập 2:

- Bài tập 3:

- Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác => sự thay đổi của các cảnh quan.

IV. Củng cố đánh giá

- Sử dụng tập bản đồ thế giới các châu lục xác định nhanh, đúng 1 số địa danh của các châu, đại dơng, đảo và sông hồ.

- Dựa vào H20.1 - Kiến thức đã học điền vào bảng theo mẫu 1 số đặc điểm tiêu biểu khí hậu cảnh quan của châu á, Âu, Phi. Mỹ.

Ngày 25 tháng 1 năm 2010 TuÇn 22

BGH kí duyệt

155

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 152 - 156)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w