MIềN NAM TRUNG Bộ Và NAM Bộ I) Mục tiêu

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 208 - 211)

1) Kiến thức:

- Xác định vị trí giới hạn của miền trên bản đồ: Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ còn lại ở phía nam nớc ta từ Đà Nẵng tới Cà Mau trong đó có 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trờng Sa và nhiều đảo khác.

- Nắm đợc các đặc điểm tự nhiên nổi bật.

- Địa hình chia làm 3 khu vực:

+ Trờng Sơn Nam: Núi và CN badan xếp tầng

+ Đồng bằng DH NTB: Nhỏ hẹp, nhiều vũng, vịnh.

+ Đồng bằng Nam Bộ: Rộng lớn, thấp.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm điển hình, nóng quanh năm.

- Tài nguyên phong phú, tập trung dễ khai thác, đặc biệt là đất, quặng boxit, dầu khí (thềm lục địa ) .

2) Kü n¨ng:

- Phân tích so sánh với 2 miền địa lí đã học.

- Phân tích bản đồ, biểu đồ, các mối liên hệ địa lí.

II) Đồ dùng:

- Bản đồ tự nhiên VN.

- Bản đồ miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ - Tranh ảnh liên quan.

III) Hoạt động trên lớp:

1) Tổ chức:

8A1 8A2 8A3 2) KiÓm tra:

3) Bàimới: * Khởi động: Phía nam dãy núi Bạch Mã là một miền tự nhiên nhiệt đới gió mùa điển hình. Thiên nhiên ở đây khác biệt rõ rệt so với 2miền đia hình phía Bắc.

Hoạt động của GV - hs Nội dung chính

* HĐ1: Cả lớp. Dựa hình 43.2 + Bản đồ tự nhiên VN

1) Xác định vị trí giới hạn của miền trên bản đồ TNVN? So sánh diện tích lãnh

1) vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ:

- Gồm toàn bộ phần phía Nam từ Đà Nẵng đến Cà Mau.

- Chiếm tới 1/2 diện tích lãnh thổ

thổ của miền với 2 miền đã học?

2) Vị trí đó ảnh hởng gì tới khí hậu của miÒn?

* HĐ2: Nhóm. Dựa thông tin sgk + Kiến thức đã học hãy

1) Chứng minh miền NTB và Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có 1 mùa khô sâu sắc?

2) Giải thích tại sao?

- HS báo cáo

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung - GV chuẩn kiến thức:

+ Nằm ở vĩ độ thấp => Nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng Mặt Trời lớn hơn các vùng phía Bắc

+ Gió mùa đông bắc bị dãy Bạch Mã

chặn lại nên nhiệt độ không bị giảm mạnh => Biên độ nhiệt nhỏ.

+ Duyên hải NTB: Mùa ma ngắn, ma

đến muộn (tháng 10,11). Mùa khô do m- a ít nhiệt độ cao, lợng nớc bốc hơi lớn v- ợt xa lợng ma nên độ ẩm cực nhỏ => Là nơi khô hạn nhất nớc ta.

+ Tây Nguyên Nam Bộ: Mùa ma dài 6 tháng (tháng 5->10) chiếm 80% lợng ma cả năm => Mùa khô thiếu nớc trầm trọng.

*HĐ3: Cá nhân/cặp. Dựa H43.1 + bản

đồ TNVN, thông tin sgk cho biết:

1) Miền NTB và Nam Bộ có những khu vực địa hình nào?

2) Xác định đọc tên các đỉnh núi cao >

2000m và các cao nguyên badan. Nơi phân bố? Nguyên nhân hình thành khu vực núi và cao nguyên trên?

3) Xác định vị trí đồng bằng Nam Bộ?

Có đặc điểm gì khác với đồng bằng sông Hồng? Nguyên nhân hình thành do đâu?

- HS báo cáo -> Nhận xét, bổ xung.

- GV chuẩn kiến thức:

2) Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc:

a) Từ dãy Bạch Mã (16 B) trở vào:0 - T0 TB năm cao: >250C. Biên độ nhiệt giảm rõ rệt, dao động 3 -> 70C.

b) Chế độ m a không đồng nhất:

- Khu vực duyên hải NT Bộ có mùa khô

kéo dài, nhiều nơi bị hạn gay gắt, mùa ma đến muộn và tập trung trong thời gian ngắn (tháng 10,11)

- Khu vực Nam Bộ và Tây nguyên: Mùa ma kéo dài 6 tháng từ tháng 5-> 10 chiếm 80% lợng ma cả năm. Mùa khô

thiếu nớc nghiêm trọng.

3) Tr ờng Sơn nam hùng vĩ và đồng bằng nam bộ rộng lớn:

a) Tr ờng Sơn nam:

- Hình thành trên một miền bằng cổ đợc Tân Kiến Tạo nâng lên mạnh mẽ.

- Là khu vực núi cao và cao nguyên rộng lớn, hùng vĩ.

- Cảnh quan nhiệt đới trở nên đa dạng, nhng có phần mát mẻ, lạnh giá của khí hậu miền núi và cao nguyên.

b) Đồng bằng Nam Bộ:

209

+ Khối nền Kon Tum trong giai đoạn Cổ sinh đợc mở rộng bởi các viền xung quanh, giai đoạn Tân kiến tạo đợc nâng lên mạnh thành nhiều đợt =>đứt gãy, đổ vỡ, các dung nham phun trào  Núi, cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn

+ Đồng Bằng Nam Bộ: Hình thành trên nền sụt lún lớn đợc phù sa của các HT sông bồi đắp nên.

* HĐ4: Nhóm. Dựa thông tin sgk + Kiến thức đã học cho biết:

1) Miền NTB và Nam Bộ có những tài nguyên gì? Giá trị kinh tế nh thế nào?

2) Để phát triển bền vững, khi khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên chúng ta phải làm gì?

- Nhóm lẻ: Tài nguyên Khí hậu - Đất.

- Nhóm chẵn: Tài nguyên Rừng, Biển, Khoáng sản.

- Đại diện 2 nhóm báo cáo.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung.

- GV chuẩn kiến thức.

- Hình thành và phát triển trên một miền sụt võng lớn đợc phù sa của các sông bồi dắp nên.

- Là vùng đồng bằng rộng lớn, chiếm

>1/2 diện tích đất phù sa của cả nớc.

4) Tài nguyên phong phúvà tập trung, dễ khai thác:

a) KhÝ hËu -§Êt ®ai:

- Khí hậu: Có mùa khô gay gắt nhng nhìn chung khí hậu - đất đai thuận lợi cho sx nông - lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn.

b) Tài nguyên rừng:

- Phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái.

Rừng phân bố rộng rãi từ miền núi Tr- ờng Sơn, Tây Nguyên tới các đồng bằng ven biÓn.

- Diện tích rừng chiếm gần 60% diện tích rừng cả nớc: Có nhiều sinh vật quý hiÕm.

c) Tài nguyên biển:

- Đa dạng và có giá trị lớn.

- Bờ biển NTBộ có nhiều vịnh nớc sâu, kín để xây dựng các hải cảng

- Thềm lục địa phía nam có nhiều dầu mỏ, khí đốt.

- Trên vùng biển còn có nhiều đảo yến giàu có, những đảo san hô, những ng tr- ờng lớn: Hoàng Sa - Trờng Sa, Ninh ThuËn - B×nh ThuËn,…

* KÕt luËn: sgk/151.

4) Đánh giá:

1) Đánh dấu x vào ô trống trong bài tập sau sao cho phù hợp với các đặc điểm của 2 đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:

Đặc điểm địa hình ĐB sông Hồng ĐB sông Cửu Long 1. Có hệ thống đê điều, ô trũng, bề mặt

không đồng nhất.

2. Thấp, rộng lớn, tơng đối đồng nhất, không có đê.

3. Có một mùa đông lạnh nhất cả nớc.

4. Có bão, lũ, lụt hàng năm.

5. Nóng quanh năm, mùa khô sâu sắc.

6. Có đất phù sa chua, mặn, phèn.

5) Hoạt động nối tiếp:

- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/151

- Chuẩn bị bài thực hành 44 sgk/153: HS các nhóm tự tìm hiểu và chuẩn bị trớc.

Ngày soạn

Ngày dạy………..

S: 5/5/2009 TiÕt 52 G:8/5

Một phần của tài liệu GA ĐỊA LÍ 9 CẢ NĂM (Trang 208 - 211)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w