GIẢI PHÓNG NGHỆ AN ,TÂN BÌNH THUẬN HOÁ VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1424-1426)

Một phần của tài liệu giáo án Lịch sử 7.đầy đủ (Trang 107 - 112)

KIỂM TRA HỌC KÌ I

BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN

II- GIẢI PHÓNG NGHỆ AN ,TÂN BÌNH THUẬN HOÁ VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1424-1426)

1. Kiến thức:

- Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm 1424-1425.

- Qua đó thấy được sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong thời kì này để từ chỗ bị động đối phó với quân Minh tiến đến làm chủ và bao vây được Đông Quan.

2. Tư tưởng: Giáo dục truyền thống yêu nước,tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc.

3. Kĩ năng: Sử dụng lược đồ thuật lại sự kiện lịch sử, nhận xét các sự kiện, lịch sử tiêu biểu . II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn.

2. Học sinh: nghiên cứu và chuẩn bị nội dung bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:Trình bày diễn biến giai đoạn 1418-1423 của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? Tại sao quân Minh chấp nhận tạm hoà với Lê Lợi?

2. Dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

* Hoạt động 1: 1.Giải phóng Nghệ An (1424).

--- GV(Giảng): Nhà Minh hoà oãn với nghĩa quân Lam

Sơn để thực hiện âm mưu mua chuộc dụ dỗ Lê Lợi đầu hàng nhưng thất bại. Chúng trở mặt tấn xông nghĩa quân. Trước tình hình dó, Nguyễn Chích đề nghị chuyển hướng hoạt động của nghĩa quân vào Nghệ An.

GV(H):Tại sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào Nghệ An?

HS: Nghệ An là vùng đất rộng, người đông, địa hình hiểm trở, xa trung tâm địch . GV(H) : Hãy cho biết một vài nét về Nguyễn

Chích?

HS: Là nông dân nghèo, có tinh thân yêu nước cao, từng lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh.

GV(H): Việc thực hiện kế hoạch đó thực hiện kết quả gì?

HS: Thoát khỏi thế bao vây, mở rộng địa bàn hoạt dộng trong phạm vi từ Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hoá.

Giảng: ( Dùng lược đồ) Ngày 12.10. 1424 Quân ta bất ngờ tập kích đồn Đa Căng và hạ thành Trà Lân trong hai tháng bao vây

Được sự ủng hộ của nhân dân quân ta tiến vào Nghệ An đánh chiếm Diễn Châu ,Thanh Hoá.

GV(H):Nhận xét kế hoạch của Nguyễn Chích?

HS: Kế hoạch phù hợp với tình hình thời đó nên đã thu nhiều thắng lợi.

* Hoạt động 2:

GIẢNG : Tháng 8/1425 Lê Lợi cử Trần Nguyên Hãn,Lê Ngân chỉ huy lực lượng từ Nghệ An đến Thuận Hoá và nhanh chóng giải phóng vùng đất đó trong vòng 10 tháng .Quân Minh ở trong một số thành luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm.

GV(H):Ý nghĩa của việc giải pón toàn bộ vùng đất từ Thanh Hoá đến Thuận Hoá là gì?

- HS các nhóm tién hành thảo luận

- GV nhận xét và bổ sung: nghĩa quân giờ đây đã có một vùng căn cứ rộng lớn để tiếp tục phát triển lực luợng chống quân Minh, tạo cơ sở và bàn đạp tấn công lên phía Bắc chóng quân xâm lược.

* Hoạt động 3:

GV(H): Mục tiêu đặt ra của cuộc tiến quân ra BẮc là gì?

- Nguyễn Chích đưa ra kê shoạch chuyển địa bàn vào Nghệ An

- Kết quả:

+Hạ thành Trà Lân.

+Tập kích ải Khả Lưu.

+ Giải phóng Nghệ An,Diễn Châu, Thanh Hoá.

2/Giải phóng Tân Bình ,Thuận Hoá(năm 1425)

- Tháng 8/1425 Trần Nguyên Hãn,Lê Ngân chỉ huy Ở Nghệ An,giải phóng từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân.

3/Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động(năm 1426)

--- (vừa giải phóng một số vùng đất nước vừa chặn

viện binh của giặc)

GV: Dùng lược đồ trình bày cuộc tiến quân ra BẮc của Lê Lợi: Tháng 9/1426 Lê Lợi chia quân làm 3 đạo tiến ra Bắc :

Đạo 1: Giải phóng miền Tây Bắc.

Đạo 2: Giải phóng hạ lưu sông Nhị Hà.

Đạo 3: Tiến thẳng ra Đông Quan.

GV(H): Nhiệm vụ của 3 đạo là gì?

Đánh vào vùng địch chiếm đóng,cùng nhân dân bao vây đánh địch,giải phóng đất đai,thành lập chính quyền mới

GV(H):Trình bày những tâm gương yêu nước diệt giặc của phụ nữ đương thời?

GV: Được sự ủng hộ của nhân dân,nghĩa quân đã đánh thắng nhiều trận buộc địch phải cố thủ trong thành Đông Quan. Cuộc khởi nghĩa chuyễn sang giai đoạn mới.

- Tháng 9/1426 Lê Lợi chia thành 3 đạo quân tiến ra Bắc

- Kết quả: Quân ta thắng nhiều trận.

Địch cố thủ trong thành Đông Quan.

3. Củng cố, luyện tập:

- Trình bày khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424 đến 1426 (bằng lược đồ ).

-Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong giai đoạn của cuộc kháng chiến này?

4. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài và làm các bài tập

- Chuẩn bị bài sau "III /Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng(cuối năm 1426 – cuối năm 1427)".

IV. RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

……….

……….……….

………

………

………..

Kiểm tra giáo án đầu tuần TTCM:

Lê Thị Thanh ---

Ngày soạn: 05/01/2011 Tiết: 39

BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN ( 1418 - 1427 )

III/ KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG (CUỐI NĂM 1426 ĐẾN CUỐI NĂM 1427)

--- I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của khởi nghĩa Lam Sơn: Chiến thắng Tốt Động- Chúc Động và chiến thắng Chi Lăng- Xương Giang.

- Ý nghĩa của những sự kiện đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi ghĩa Lam Sơn.

2. Tư tưởng:: giáo dục lòng yêu nước, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta ở thế kỉ XV

3. Kĩ năng: Sử dụng lược đồ, học diễn biến các trận đánh bằng lược đồ.Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định một cuộc chiến tranh.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:Lược đồ trận Tốt Động- Chúc Động.Lược đồ trận Chi Lăng- Xương Giang 2. Học sinh: nghiên cứu và chuẩn bị bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: a/Trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1425?(băng lược đồ)

b/ Trình bày kế hoạch tiến công ra Bắc của Lê Lợi?

2. Dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

* Hoạt động 1:

GV: Dùng lược đồ chỉ các vị trí Tốt Động- Chúc Động cho HS.

GV(H):Để giành lại thế chủ động Vương Thông đã làm gì?

Giảng: Với mong muốn giành thế chủ động tiến quân vào Thanh Hoá đánh tan bộ chỉ huy quân ta, nhà Minh cử Vương Thông tăng thêm 5 vạn quân kéo vào Đông Quan phối hợp với số quân còn lại ở Đông Quan một lực lượng nhỏ còn lại tiến vào Thanh Hoá. Trên đường tiến quân chúng tập trung địch ở Cổ Sở tiến đánh Cao Bộ.

GV(H):Trước tình hình đó ta đối phó ra sao?

Ta: Phục binh ở Tốt Động, Chúc Động.

GV sử dụng lược đồ trình bày diễn biến trận Tốt Động- Chúc Động: Tháng 11/1426 Vương Thông cho quân đánh Cao Bộ, quân ta từ mọi hướng tấn công khi địch lọt vào Trận Địa , 5 vạn quân dịch bị tử trận, thương 1vạn tên bị bắt sống. Vương Thông chạy về Đông Quan.Trận thắng này được coi là trận thắng chiến lược.

GV yêu cầu HS trình bày lại diễn biến bằng lược đồ.

GV(H): Vì sao được coi là ý nghĩa chiến lược?

HS: Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và

1. Trận Tốt Động- Chúc Động:(cuối năm 1426)

a) Hoàn cảnh:

Tháng 10- 1426 Vương Thông cùng 5 vạnquân đến Đông Quan.

Ta phục binh ở Tốt Động, Chúc Động.

b) Diễn biến:

Thắng 11-1426. Quân Minh tiến về Cao Bộ. Quân ta từ mọi phía xông vào đánh quân địch.

c) Kết quả: 5 vạn quân địch tử thương, Vương Thông chạy về Đông Quan.

d) Ý nghĩa: Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch.Ý đồ chủ động

--- địch.Ý đồ chủ động phản công của địch bị thất bại.

Giảng: Trong " Bình Ngô đại cáo" Nguyễn Trãi đã tổng kết trận chiến Tốt Động, Chúc Động bằng 2 câu thơ trong SGK.Trên đã thắng lợi tiến đến vây hãm thành Đông Quan giải phóng các châu, huyện lân cận.

* Hoạt động 2:

GV: Tháng 10/ 1427, 15vạn viện binh từ Trung Quốc kéo vào nước ta chia làm 2 đạo:Một đạo do liễu Thăng chỉ huy, một đạo do Mộc Thanh chỉ huy GV(H): Trước tình hình đó bộ chỉ huy nghĩa quân đã làm gì?

HS: Tập trung lực lượng xây dựng quân đội mạnh.

GV(H): Tại sao lại tập trung tiêu diệt quân của Liễu Thăng mà không tập trung giải phóng Đông Quan?

HS: Vì diệt quân của Liễu Thăng sẽ diệt số lượng địch lớn hơn 10 vạn sẽ buộc Vương Thông phải đầu hàng.

GV dùng lược đồtrình bày diễn biến:

+ Ngày 8-10-1427 Liễu Thăng dẫn quân vào biên giới nước ta. Quân Lam Sơ do tướng Trần Lựu chỉ huy vừa đánh vừa rút lui nhử đich vào trận địa.

Quân mai phục của ta tiêu diệt được 1 vạn tên, Liễu Thăng bị giết.

+ Tướng Lương Minh lên thay cho quân tiến xuống Xương Giang, trên đã tiến quân chúng bị quân ta mai phục ở Cần Trạm, Phố Cát tiêu diệt 3 vạn tên, tưỡng Lương Minh bị giết. số quân còn lại phải co cụm giữa cánh đồng ở Xương Giang và cũng bị nghĩa quân Lam Sơn bao vây bắt sống..

GV gọi HS đọc phần in nghiêng SGK

GV(giảng): Mộc Thạch biết Liễu Thăng thất bại liền rút chạy về Trung Quốc.

Giảng: Khi hai đạo quân đã bị tiêu diệt Vương Thông vội xin hoà chấp nhận mở hội thề Đông Quan vào tháng 12/1427 và rút về nước. Đến tháng 1/ 1428.

Quân Minh rút khỏi nước ta

Giảng: Sau khi đất nước giải phóng Nguyễn Trãi đã viết " Bình Ngô đại cáo" tuyên bố với toàn dân về việc đánh đuổi giặc Minh ( Ngô) của Nghĩa Quân Lam Sơn và đó được coi là bản tuyên ngôn độc lập của nước Đại Việt thế kỉ XV

phản công của địch bị thất bại.

2. Trận Chi Lăng- Xương Giang ( 10- 1427):

a) Chuẩn bị:

- 15 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo vào nước ta.

- Ta tập trung lực lượng tiêu diệt quân Liễu Thăng trước.

b) Diễn biến:

- Ngày 8-10-1427 Liễu Thăng dẫn quân vào nước ta đã bị phục kích và giết ở ải Chi Lăng.

- Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang. Liên tiếp bị phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát.

- Biết Liễu Thăng tử trận Mộc Thạnh vội vã rút quân về nước.

c) Kết quả:

Liễu Thăng và Lương Minh bị tử trận, hàng vạn tên địch bị giết.Quân Minh rút khỏi nước ta.

---

* Hoạt động 3:

GV(H): Tại sao cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành được thắng lợi?

HS: Do dân ta đồng lòng đánh giặc.

Sự tài tình của bộ tham mưu đưa ra nhiều chiến lược đúng đắn.

GV(H): Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa gì?

HS: Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh. Mở ra một thời kì phát triển mới cho đất nước.

3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử:

a/ Nguyên nhân:

- Cuộc khởi nghĩa được nhân dân khắp nơi ủng hộ.

- Sự lãnh đạo tài tình của bộ Tham mưu.

b/ Ý nghĩa:

Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh.

Mở ra một thời kì phát triển mới cho đất nước.

3. Củng cố, luyện tập:

- Trình bày diễn biến trận Tốt Động- Chúc Động?

- Trình bày diễn biến trận Chi Lăng- Xương Giang?

- Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

4. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài và chuẩn bị bài sau: " Nước Đại Việt Thời Lê Sơ"

- Làm các bài tập trong Vở bài tập.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

……….

……….……….

………

………

Ngày soạn: 05/01/2011 Tiết: 40

Một phần của tài liệu giáo án Lịch sử 7.đầy đủ (Trang 107 - 112)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(201 trang)
w