KIỂM TRA HỌC KÌ I
BÀI 23: KINH TẾ - VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI - XVIII
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: giúp học sinh nắm được:
- Tình hình văn hoá nước ta trong các thế kỉ XVI-XVII cũng có bước phát triển
- Tuy nho giáo vẫn được chính quyền phong kiến đề cao nhưng nhân dân trong làng xã luôn bảo tồn và phát huy nếp sống văn hoá truyền thống dân tộc. Đạo thiên chúa giáo được truyền bá vào nước ta, chữ quốc ngữ ra đời.
2. Tư tưởng: Hiểu được truyền thống văn hoá của dân tộc luôn phát triển trong bất kì hoàn cảnh nào. Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc.
3. Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng đánh giá tình hình văn háo đất nước, biết tự tìm hiểu lịch sửu văn hoá ở địa phương của mình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tư liệu về sự ra đời chữ Quốc ngữ, về Nguyễn Bỉng Khiêm, Dào Duy Từ - Tranh ảnh trong SGK
2. Học sinh: nghiên cứu trước bài học và sưu tầm tư liệu về thời kì lịch sử này.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nhận xét tình hình kinh tế nông nghiệp Đàng Trong-Đàng Ngoài như thế nào? Tại sao thế kỉ XVII ở nuớc ta xuất hiện một số thành thị?
2. Dạy bài mới:
Mặc dù tình hình đất nước không ổn định, chia cắt kéo dài nhưng nền kinh tế vẫn đạt mức phát triển nhất định. Bên cạnh đó, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân có nhiều điểm mới do việc giao lưu buôn bán với người Tây được mở rộng. Vậy nền văn hoá có những điểm mới gì chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hoạt động 1
GV(H): Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta có những tôn giáo nào?
HS: Nho giáo Phật giáo, Đạo giáo và sau đó thêm Thiên Chúa giáo.
GV(H): Nói rõ sự phát triển của từng tôn giáo đó?
HS: Nho giáo vẫn được đề cao trong học tập, thi cử
1. Tôn giáo:
- Nho giáo vẫn được đề cao trong đề cao trong học tập, thi cử và tuyển chọn quan lại.
--- và tuyển chọn quan lại.Đạo giáo và phật giáo được
phục hồi và phát triển.
GV(H): Vì sao lúc này Nho giáo không còn chiếm địa vị độc tôn?
HS: Do các thế hệ phông kiến tranh giành địa vị.
Vua Lê trở thành bù nhìn.
GV(H): Ở thôn quê có những hình thức sinh hoạt tư tưởng như thế nào?
HS: Hội làng : là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử.
GV(H): Quan sát hình 53. Bức tranh miêu tả cái gì?
HS: Buổi biểu diển võ nghệ tại các hội làng. Hình thức phong phú, nhiều thể loại: Đấu kiếm, đua ngựa, bắn cung,....
GV(H): Hình thức sinh hoạt văn hoá có tác dụng gì?
HS: Thắt chặt tình đoàn kết - giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
GV(H): Đạo Thiên Chúa giáo bắt nguồn từ đâu? Vì sao lại xuất hiện ở nước ta?
HS: Bắt nguồn từ châu Âu. Thế kỉ XVI các giáo sĩ phương Tây theo thuyền buôn truyền bá đạo Thiên Chúa.
GV(H): Tại sao chính quyền Trịnh Nguyễn lại ngăn cấm việc truyền đạo Thiên chúa ở nước ta?
HS: Chính quyền Trịnh Nguyễn lại ngăn cấm việc truyền đạo Thiên chúa ở nước ta vì đạo Thiên chúa không phù hợp và cản trở sự cai trị của chính quyền.
* Hoạt động 2:
GV(H): Tại sao các giáo sĩ lại sáng tạo ra chữ Quốc ngữ? Ai là người có công nhất trong sự sáng tạo này?
HS:
- Thiên chúa giáo là của nước nào? Do đó chữ viết của các giáo sĩ là chữ gì? Vì vậy, muốn truyền đạo nhanh, có hiệu quả họ phải viết thành bài cho dân theo đạo học. Họ đã sáng tạo ra chữ quốc ngữ theo chữ cái Latinh trên cơ sở những yêu cầu nói trên.
- Người có công nhât trong sự sáng tạo này là giáo sư A-lếch-xăng Đờ-rốt với quyển từ điển Việt- Bồ Đào Nha- Latinh.
GV(H): Theo em học chữ Quốc ngữ có ưu thế gì hơn so với học chữ Hán?
HS: Học chữ Quốc ngữ nhanh hơn và dễ hơn. Trong khi đó học chữ HÁn rất lâu, đọc được sách chữ Hán càng lâu hơn và khó hơn nhiều.
- Đạo giáo và phật giáo được phục hồi và phát triển
- Tín ngưỡng cổ truyền, sinh hoạt văn hoá truyền thống được duy trì bồi đắp và phát huy.
- Cuối thế kỉ XVIX xuất hiện Đạo Thiên Chúa giáo.
2. Sự ra đời của chữ quốc ngữ:
- Thế kỉ XVII Một số giáo sĩ phương Tây dùng chữ cái La tinh ghi âm tiếng Việt vì vậy chữ Quốc ngữ ra đời.
- Chữ Quốc ngữ ra đời đóng vai trò trong quá trình phát triển văn hoá Việt Nam
--- GV(H): Học chữ Quốc ngữ thuận lợi như vậy tại sao
thời đó chỉ được lưu truyền trong giới truyền đạo?
HS: vì nhân dân và nhà nước cho rằng chữ Quốc ngữ là chữ của “người Tây”, của các giáo sĩ đạo Thiên chúa. Hơn nữa, các sách học để biết và đi thi đều là sách chữ Hán, học chữ Quốc ngữ theo chữ cái
Latinhchẳng để làm gì nếu không phải là người theo đạo Thiên chúa.
GV(H): Theo em chữ Quốc ngữ ra đời đóng vai trò gì trong quá trình phát triển văn hoá Việt Nam?
HS: ( HS thảo luận nhóm ) - Là chữ viết tiện lợi.
- Là công cụ thông tin rất thuận tiện, vai trò quan trọng văn học viết.
* Hoạt động 3 :
GV(H): Văn học giai đoạn này bao gồm mấy bộ phận?
HS: 2 bộ phận:
+ Văn học bác học.
+ Văn học dân gian.
GV(H): Điểm mới trong văn học các thế kỉ XVI- XVIII là gì ?
HS : Văn học thế kỉ XVI-XVIII nổi lên điểm mới là văn thơ chữ Nôm rất phát triển.
GV(H): Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta có những nhà thơ nhà văn nào nổi tiếng?
HS: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ.
( HS đọc phần in nghiêng SGK )
GV(H): Sự phát triển cuả thơ Nôm và truyện Nôm có ý nghĩa như thế nào đối với tiếng nói và văn hoá dân tộc ?
HS : Sự phát triển cảu thơ và chữ Nôm góp phần làm tiếng nói dân tộc gọn gàng hơn, chuẩn xác hơn đúng ngữ pháp hơn. Nó cũng góp phần làm cho văn học dân tộc ngày càng thêm phong phú, phản ánh được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, phổ biến rộng rãi những điểm chung và riêng của văn hoá dân tộc.
GV(H): Truyện dân gian thời kì này như thế nào (thể loại, nội dung )?
HS: Nhiều thể loại phong phú : truyện, thơ,...
Nội dung: phản ảnh tinh thần tình, cảm lạc quan yêu thương con người của nhân dân lao động.
GV(H): Kể tên những thành tựu của nghệ thuật dân gian?
3. Văn học và nghệ thuật dân gian:
a.Văn học:
- Văn học giai đoạn này bao gồm 2 bộ phận:
+ Văn học bác học.
+ Văn học dân gian.
- Văn thơ chữ Nôm rất phát triển tiêu biểu có Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ.
- Sự phát triển cuả thơ Nôm và truyện Nôm có ý nghĩa lớn đối với tiếng nói và văn hoá dân tộc.
b. Nghệ thuật dân gian.
--- HS: Nghệ thuật điêu khắc và nghệ thuật sân khấu.
GV(H): Qua tìm hiểu nội dung bài em hãy phân tích ý nghiã của sự phát triển văn học, nghệ thuật dân gian ở các thế kỉ XVI-XVIII ?
- Phản ánh ý thức vương lên làm chủ cuộc sống tinh thần cảu gnười dân lao động trong hoàn cảnh giai cấp thống trị phong kiến đnáh giết lẫn nhau
- Phản ánh năng lực sáng tạo phong phú của nhân dân lao động Việt Nam
- Vừa làm giàu kho tàng văn học, nghệ thuật Việt Nam vừa làm cho nó mang đậm tính nhân dân.
- Nghệ thuật điêu khắc
- Nghệ thuật sân khấu.
3. Củng cố, luyện tập:
- GV tóm tắt lại những nội dung vừa tìm hiểu.
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK 4. Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà làm các bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài mới: bài 24 “Khởi nghĩa nông dân Đàng ngoài thế kỉ XVIII”
IV. RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Ngày soạn: 26/02/2011 Tiết 50: