GIẢI THÍCH BỘ LUẬT HÌNH SỰ

Một phần của tài liệu Giáo trình luật hình sự việt nam (Trang 70 - 73)

BÀI 3: NGUỒN CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

IV. GIẢI THÍCH BỘ LUẬT HÌNH SỰ

Giải thích Bộ luật hình sự là làm sáng tỏ nội dung và ý nghĩa của các điều luật. Giải thích luật là một trong những giai đoạn của việc áp dụng luật. Nếu không làm sáng tỏ được nội dung và ý nghĩa của điều luật thì không thể áp dụng được luật đúng đắn. Luật thường viết cô đọng, có khi sự diễn đạt của một điều luật chưa phản ánh được rõ ràng tinh thần của luật, cho nên công tác giải thích luật là cần thiết trong bất kỳ trường hợp nào. Điều luật chỉ

52Đào Trí Úc, Luật hình sự Việt Nam (quyển I: những vấn đề chung), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr.404.

67

nêu những nguyên tắc xử sự chung nhất. Cho nên, phải thông qua việc người có thẩm quyền hiểu điều luật như thế nào, tức là thông qua sự giải thích của họ luật sẽ được áp dụng như thế nào trong những trường hợp cụ thể. Yêu cầu này đáp ứng cho việc áp dụng luật được thống nhất.

Căn cứ vào nguồn gốc (chủ thể giải thích) và giá trị của sự giải thích, người ta phân biệt các mức độ giải thích sau:

1. Giải thích chính thức

Giải thích chính thức là giải thích của các cơ quan Nhà nước được luật giao cho tiến hành giải thích luật. Theo Điều 91, đoạn 3 Hiến pháp 1992, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền giải thích luật. Sự giải thích này có tính chất bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, và cá nhân.

2. Giải thích của các cơ quan xét xử (cơ quan áp dụng pháp luật)

Toà án nhân dân Tối cao cũng như các Toà án nhân nhân khác khi xét xử các vụ án cụ thể có trách nhiệm giải thích luật. Sự giải thích luật của toà án khi xét xử một vụ án cụ thể có giá trị bắt buộc trong phạm vi hiệu lực của bản án. Luật hình sự Việt Nam không thừa nhận vai trò của án lệ. Án lệ được hiểu là sự giải thích của một bản án lại có giá trị bắt buộc đối với các bản án xử sau đó. Sự giải thích luật của Toà án nhân dân tối cao có ý nghĩa quan trọng đặc biệt vì đã được ghi trong luật. Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao có thẩm quyền: “Hướng dẫn các toà án áp dụng thống nhất pháp luật”. Giải thích của các cơ quan xét xử chỉ có tính chất bắt buộc đối với các cơ quan trong ngành Tư pháp, đặc biệt là các cơ quan xét xử.

3. Giải thích có tính chất khoa học

Đây là sự giải thích của các luật gia, cán bộ nghiên cứu khoa học, cán bộ làm công tác thực tiễn trong các bài báo, báo cáo khoa học, sách giáo khoa... Sự giải thích này không có giá trị bắt buộc nhưng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao kiến thức của cán bộ tư pháp, trong việc phát triển khoa học luật hình sự, tổng kết thực tiễn xét xử và dự thảo luật.

Ngoài cách chia trên đây, một số nhà nghiên cứu còn dựa trên phương pháp giải thích để chia giải thích Bộ luật hình sự thành (1) giải thích văn phạm là dựa theo các quy tắc văn phạm để làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của điều luật trong Bộ luật hình sự; (2) giải thích theo logic là việc xác định nội dung của quy phạm pháp luật hình sự xuất phát từ ý nghĩa và sự logic của sự thể hiện đã được diễn đạt trong Bộ luật hình sự; (3) giải thích có hệ thống là dựa vào sự hiểu biết về hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống quy phạm pháp luật hình sự nói riêng như một chỉnh thể thống nhất biện chứng bên trong được xây dựng trên những nguyên tắc thống nhất; (4) giải thích theo lịch sử là việc giải thích Bộ luật hình sự căn cứ vào việc tìm hiểu, nghiên cứu các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội…trong giai đoạn mà Bộ luật hình sự ra đời để làm sáng tỏ nội dung của nó.

Hoặc căn cứ vào phạm vi giải thích, giải thích Bộ luật hình sự được chia thành (1) giải thích theo nguyên văn Bộ luật hình sự là việc giải thích nội dung và ý nghĩa của Bộ luật hình sự phù hợp với từ ngữ của Bộ luật hình sự; (2) giải thích hạn chế Bộ luật hình sự là việc giải thích nội dung của Bộ luật hình sự hẹp hơn so với nguyên văn của nó; (3) giải thích mở rộng Bộ luật hình sự là việc giải thích rộng hơn so với nguyên văn của điều luật.

68

CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ

1. Nêu khái niệm đạo luật hình sự?

2. Phân tích cấu trúc của Bộ luật hình sự?

3. Hiệu lực của Bộ luật hình sự là gì?

4. Hiểu thế nào về hiệu lực hồi tố?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Cảm, Những vấn đề cơ bản trong khoa học Luật hình sự, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.

2. Đinh Văn Quế, Bình luận khoa học Bộ luật hình sự 1999 (phần chung), Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, TPHCM, 2000.

3.Võ Khánh Vinh, Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (phần chung), Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2005.

4. Đào Trí Úc, Luật hình sự Việt Nam (quyển I: những vấn đề chung), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000.

5. Nghị quyết 32/QH10 của Quốc hội ngày 21/12/1999.

6. Thông tư liên tịch số 02/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an ngày 05/07/2000.

69

Một phần của tài liệu Giáo trình luật hình sự việt nam (Trang 70 - 73)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(311 trang)