Hình thức và nội dung của di chúc

Một phần của tài liệu Đề cương ôn tập Luật dân sự 1 và 2 (Trang 182 - 185)

III. THỪA KẾ THEO DI CHÚC1. Khái niệm thừa kế theo di chúc và di chúc hợp pháp

3. Hình thức và nội dung của di chúc

Hình thức của di chúc là sự biểu hiện ý chí của người để lại di sản thừa kế ra bênngoài thế giới khách quan, là sự chứa đựng nội dung di chúc theo một trình tự, kếtcấu nhất định.

Bộ luật Dân sự quy định di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lậpđược di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Người thuộc dân tộc thiểu sốcó quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.

* Di chúc bằng văn bản (di chúc viết) bao gồm các hình thức sau : - Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng (Điều 655):

người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc. Việc yêu

cầu người lập di chúc phải tự tay viếtvà ký vào bản di chúc để làm căn cứ xác định sự tự nguyện trong việc định đoạt tàisản.

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng (Điều 656): Được lập trong trường hợpngười lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viếtnhưng phải có ít nhất hai người làm chứng.

Thủ tục: Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặtnhững người làm chứng và hai người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của ngườilập di chúc và cùng ký vào bản di chúc. Điều 654 Bộ luật dân sự quy định nhữngngười sau đây không có quyền làm chứng:

+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

+ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc: người được ditặng, người được giao nghĩa vụ, vợ chồng của người thừa kế theo di chúc,...

+ Người chưa đủ 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự.

- Di chúc có công chứng hoặc chứng thực (Điều 657) :

Người có thẩm quyền không được công chứng, chứng thực di chúc nếu họ là ngườithừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có cha, mẹ, vợ,chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; Người có quyền, nghĩavụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc.

Tất cả các hình thức di chúc bằng văn bản trên đều phải đảm bảo các nội dung củadi chúc theo quy định tại Điều 656 của BLDS.

* Di chúc miệng (Điều 651 và 652):

Di chúc miệng được lập trong trường hợp tínhmạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tất hoặc các nguyên nhân khác (tai nạn,rủi ro) mà không thể lập di chúc bằng văn bản. Sau 3 tháng kể từ ngày di chúc miệngmà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng đương nhiên bịhuỷ bỏ.Di chúc miệng coi là hợp pháp khi đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải là sự thể hiện ý chí cuối cùng của người để lại di sản trước mặt ít nhất haingười làm chứng.

- Hai người làm chứng ngay sau đó ghi chép lại nội dung và ký tên hoặc điểm chỉvào bản ghi nội dung đó.

- Người làm chứng không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 654 BLDS.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày di chúc miệng thì di chúc phải được công chứnghoặc chứng thực.

b. Nội dung của di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản phải thể hiện các nội dung sau:

- Ngày, tháng, năm lập di chúc.

- Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc.

- Họ tên cơ quan, tổ chức, người hưởng di sản.

- Di sản để lại và nơi có di sản.

- Việc chỉ định thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Di chúc không được viết tắt hoặc bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗitrang phải đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc để tránhtrường hợp tự ý thay đổi nội dung di chúc bằng việc đánh tráo các trang không có chữký hoặc điểm chỉ trái với ý chí của người lập di chúc.

Một phần của tài liệu Đề cương ôn tập Luật dân sự 1 và 2 (Trang 182 - 185)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(363 trang)
w