Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Một phần của tài liệu Đề cương ôn tập Luật dân sự 1 và 2 (Trang 238 - 246)

I. KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG

2. Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì các bên tham gia hợp đồng có thể lựa chọnnhững hình thức khác nhau (trừ trường hợp pháp

luật có quy định về hình thứcthì phải tuân theo quy định của pháp luật).

- Hợp đồng bằng lời nói (hợp đồng miệng): các bên tham gia hợp đồng thỏa thuậnnhững nội dung cơ bản của hợp đồng hoặc mặc nhiên thực hiện những hành vi

Activity (66)

đ, Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ đượchành vi của mình (Điều 133)

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được pháp luật quy định như sau:

- Hậu quả pháp lý trong mối quan hệ giữa các bên tham gia giao dịch

Về nguyên tắc giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh

quyền và nghĩa vụ củacác bên từ thời điểm giao dịch dân sự được xác lập. Khi giao dịch dân sự vô hiệu các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu nghĩa là phải hoàn trả cho nhau những gì đãnhận, bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại.

Điều 137 BLDS đã qui định: ‘’nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàntrả bằng tiền“ nhưng thực tế áp dụng cũng gặp không ít khó khăn.

+ Đối với những giao dịch dân sự vô hiệu mà đối tượng vẫn còn thì việc hoàntrả cho nhau một cách dễ dàng, nhưng trong một số giao dịch đối tượng đã bị tiêu huỷhoặc không hoàn trả được thì giải quyết như thế nào? Chẳng hạn : trong hợp đồngthuê nhà vô hiệu thì bên cho thuê có thể trả lại số tiền thuê đã nhận, còn bên thuê thìkhông thể trả lại được “quyền sử dụng, quyền ở” ngôi nhà đã thuê. Do vậy, trongnhững trường hợp này thỉ giao dịch dân sự chấm dứt kể từ thời điểm tuyên bố vô hiệuchứ không thể từ thời điểm xác lập.

+ Đối với trường hợp đối tượng là tài sản không còn nên các bên không thể hoàntrả được bằng hiện vật mà phải hoàn trả cho nhau bằng tiền.

Tuỳ từng trường hợp xét theo tính chất của giao dịch vô hiệu, tài sản giao dịch vàhoa lợi, lợi tức thu được có thể bị tịch thu theo qui định của pháp luật.

- Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự vô hiệu(Điều 138)

- Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sảnkhông phải đăng ký quyền sở hữu đã được

chuyển giao bằng một giao dịch khác chongười thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợpquy định tại Điều 257 của BLDS.

- Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là bất động sảnhoặc động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịchkhác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vô hiệu, trừ trườnghợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giaodịch với người mà theo bản án quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là

chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do quyếtđịnh, bản án bị huỷ, sửa.

Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

- Đối với các giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hànhvi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

người bị đe doạ, bị lừa dối hoặc ngườicó năng lực hành vi dân sự nhưng xác lập giao dịch dân sự vào thời điểm không nhậnthức được hành vi của mình (Từ các Điều 130 đến Điều 134)

là hai năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập

. Trong trường hợp quá thời hạn trên thì không cóquyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu, trừ trường hợp pháp luật đượcqui định tại Điều 161 BLDS.

Người có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự là chính người bị đedoạ, bị lừa dối, bị nhầm lẫn,... hoặc người đại diện theo pháp luật đối với người chưathành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Trong thực tiễn giải quyết nhiều trường hợp người đại diện không biết được ngườichưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự...đã xác lập giao dịch dân sự thìcó mất quyền khởi kiện hay không. Theo qui định của Bộ luật dân sự Pháp thì thờihạn yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 5 năm kể từ thời điểm khám phá rasự nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe doạ hoặc từ thời điểm chấm dứt sự hạn chế năng lựchành vi, mất năng lực hành vi dân sự. Do vậy, thời hạn yêu cầu tuyên bố giao dịch dânsự vô hiệu theo chúng tôi nên qui định thời hạn là hai năm kể từ thời điểm khám phára sự nhầm lẫn, bị lừa dối... thì hợp lý hơn.

- Đối với các giao dịch dân sự xác lập do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạođức xã hội, giao dịch dân sự do giả tạo

(Điều 128, 129) là vô hạn.

Thời hạn yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo Luật dân sự của Pháp

là30 năm kể từ thời điểm được xác lập.

2. Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng a, Hình thức của hợp đồng

Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì các bên tham gia hợp đồng có thể lựa chọnnhững hình thức khác nhau (trừ trường hợp pháp luật có quy định về hình thứcthì phải tuân theo quy định của pháp luật).

- Hợp đồng bằng lời nói (hợp đồng miệng): các bên tham gia hợp đồng thỏa thuậnnhững nội dung cơ bản của hợp đồng hoặc mặc nhiên thực hiện những hành vi

nhất định đối với nhau. Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp các bêncó độ tin tưởng lẫn nhau cao hoặc hợp đồng sau khi giao kết thực hiện chấm dứt ngay.Chẳng hạn thỏa thuận cho vay giá trị tài sản không lớn, mua bán tài sản có giá trịnhỏ,...

- Hợp đồng bằng văn bản (thường): các bên thỏa thuận những điều khoản cơ bảncủa hợp đồng bằng văn bản và ký vào văn bản để xác nhận quan hệ hợp đồng và nộidung của hợp đồng. Hợp đồng được lập thành nhiều bản để bên có quyền và bên cónghĩa vụ giữ, thông thường thì bên có quyền giữ bản hợp đồng đó.

Hợp đồng bằng văn bản có ý nghĩa pháp lý quan trọng vì nó là căn cứ, chứng cứ đểcơ quan có thẩm quyền xác định được quyền và nghĩa vụ của các bên khi có tranhchấp xảy ra. Hợp đồng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông diệp, dữliệu được xác định là hình thức hợp đồng bằng văn bản.

- Hợp đồng có công chứng, chứng thực, trong trường hợp pháp luật có quy địnhhoặc các bên có thỏa thuận thì hợp đồng dân sự phải được công chứng, chứng thực.

b. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Điều 405 BLDS quy định: "Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừtrường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác". Khi hợp đồng có hiệu lực buộc các bên tham gia phải thực hiện đúng các điều khoản theo hợp đồng đã cam kếtthỏa thuận, trong các bên không được tự ý sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng. Hợp đồng dânsự có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thời điểm giao kết hợp đồng được quy định tại Điều 404 như sau:

+ Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhậngiao kết hoặc khi các bên thỏa thuận xong những điều khoản chủ yếu của hợp đồng.

+ Hợp đồng cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận đượcđề nghị vẫn im lặng, nếu có sự thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp thuận.

+ Thời điểm giao kết hợp đồng miệng là thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuậnvề nội dung của hợp đồng.

+ Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là bên cùng ký vào văn bản.

Việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

c.

Các loại hợp đồng chủ yếu (Điều 606)

- Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ đối vớinhau. Trong hợp đồng này mỗi bên chủ thể vừa là người có quyền vừa là người cónghĩa vụ. Quyền dân sự của bên này là nghĩa vụ dân sự của bên kia và ngược lại.Chẳng hạn hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê tài sản, ...

Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.

Trong hợp đồng nàymột bên có nghĩa vụ mà không có quyền gì đối với bên kia và bên kia là ngườicó quyền mà không phải chịu thực hiện bất cứ nghĩa vụ gì. Chẳng hạn hợp đồng tặngcho tài sản (Điều 461) .

- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng khác.

Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các

bên giao kết hợp đồngđều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiệnnghĩa vụ đó. Chẳng hạn hợp đồng bảo hiểm đối với hành khách (công ty xe kháchmua bảo hiểm cho hành khách đi trên phương tiện giao thông đó).

Hợp đồng này có đặc điểm như sau:

+ Người thứ ba không tham gia ký kết hợp đồng, không bày tỏ ý chí trong việctham gia vào quan hệ hợp đồng.

+ Người thứ ba được hưởng các lợi ích từ việc các chủ thể khác tham gia ký kếthợp đồng.

- Hợp đồng có điều kiện .

Một phần của tài liệu Đề cương ôn tập Luật dân sự 1 và 2 (Trang 238 - 246)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(363 trang)
w