NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KHẮC PHỤC

Một phần của tài liệu SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẠM XANH (Trang 80 - 89)

Các nguyên tắc chung xử lý các SCNM

-Xác lập hiện trạng SC (thời điểm xảy ra sự cố, các tác động trực tiếp liên quan đến SC, các biểu hiện vμ đặc điểm phát sinh, phát triển các biểu hiện của SC,..). Lập hồ sơ sự cố (209).

-Thực hiện các đo đạc đặc điểm sự cố.

-Phán đoán sơ bộ các nguyên nhân trực tiếp gây SC vμ thực thi ngay các biện pháp loại trừ (hoặc giảm thiểu) tác động trực tiếp gây SC, tránh SC phát triển thêm.

-Xác định nguyên nhân bản chất xảy ra SC.

-Lập phương án vμ thực hiện quan trắc công trình vμ địa kỹ thuật.

-Khẳng định nguyên nhân bản chất gây SC.

-Lập ph−ơng án khắc phục SC.

XỬ LÝ KHẮC PHỤC

Xác định nguyên nhân SCNM

Vấn đề lμ phát hiện đúng nguyên nhân bản chất.

Các bước cần thiết để xác định được nguyên nhân bản chất lμ:

-Xác định vμ liệt kê các nguyên nhân trực tiếp có thể gây SC.

-Phân tích loại trừ xác định nguyên nhân trực tiếp chủ yếu.

-Khảo sát công trình vμ địa kỹ thuật để tạo cơ sở thiết lập quan hệ bản chất giữa nguyên nhân trực tiếp vμ SCNM.

-Lập mô hình vμ tính toán kiểm tra khẳng định nguyên nhân bản chất.

-So sánh số liệu tính toán vμ đo đạc. Kết luận nguyên nhân.

XỬ LÝ KHẮC PHỤC

Các giải pháp khắc phục SCNM

-Khắc phục triệt để, triệt tiêu hoμn toμn nguyên nhân bản chất gây SC.

-Khắc phục một phần. Nguyên nhân bản chất không đ−ợc triệt tiêu hoμn toμn, giảm thiểu các đặc tr−ng của SC để chúng phát triển trong phạm vi an toμn.

-Khắc phục tạm thời. Không can thiệp đến nguyên nhân bản chất. Triệt tiêu các nguyên nhân trực tiếp.

Các giải pháp lựa chọn đều phải tính toán không chỉ các vấn đề kỹ thuật còn cả về lợi ích kinh tế vμ xã hội.

XỬ LÝ KHẮC PHỤC

Hố móng silô xi măng NMXM THăng long

Xác lập hiện trạng SC, Lập hồ sơ SC -Thêi ®iÓm SC: §μo hè mãng,

Các cọc thử đều có chất l−ợng thiết kế (nén tĩnh).

-Biểu hiện vμ đặc điểm: Đầu cọc chuyển vị khác với thiết kế,

Hướng chuyển vị không đồng nhất, đều có xu hướng vμo trong,

Độ chuyển vị tăng theo thời gian vμ chậm dần,

Nứt bề mặt đất xung quanh hố đμo, đất đáy hố bị đẩy trồi mạnh Cọc, bê tông lót hố móng lân cận,nông hơn chuyển vị, nứt vỡ.

Lập vμ thực hiện quan trắc địa kỹ thuật

Đo nghiêng cọc:đoạn trên cùng bị nghiêng, đoạn d−ới thẳng,

Quan sát bên trong lòng cọc bằng camera quan sát:gẫy tại mối nối trên cùng.

•Xác định nguyên nhân

-Liệt kê các nguyên nhân trực tiếp

Cấu tạo cọc không hợp lý, mối nối yếu,

Đóng cọc (chất l−ợng đóng, tác động đóng),

Đμo hố móng (tr−ợt sâu, chuyển vị), Khác (dòng chảy ngầm,..).

-Luận chứng, loại trừ để xác định nguyên nhân trực tiếp chủ đạo

Đóng cọc (chất l−ợng đóng, tác động đóng),

Đμo hố móng (tr−ợt sâu, chuyển vị).

- Lập mô hình xác lập quan hệ bản chất vμ tính toán kiểm tra khẳng định nguyên nhân bản chất.

- Lập mô hình xác lập quan hệ bản chất vμ tính toán kiểm tra khẳng định nguyên nhân bản chất.

Bμi toán đóng cọc

Xem xét chuyển vị của đất quanh cọc khi đóng với mật độ cọc khác nhau (1D, 2D, 3D).

Kết quả tính toán thấy, đất nền bị chuyển vị nhỏ không thể gây nên chuyển vị của cọc.

- Lập mô hình xác lập quan hệ bản chất vμ tính toán kiểm tra khẳng định nguyên nhân bản chất.

Bμi toán đμo đất

1. Đμo khi ch−a có cọc, sâu 4 m, đất đμo đắp lên bờ.

2. Nh− 1, thêm cọc với độ cứng không đổi.

3. Nh− 2, cọc yếu ở mối nối.

4. Nh− 2, thêm cọc tại mép hố đμo

Kết quả tính toán thấy đất nền bị chuyển vị lớn dẫn đến cọc bị chuyển vị theo.

-Đối chiếu so sánh, xác định nguyên nhân bản chất

Từ kết quả tính toán theo mô hình, đối chiếu các quan trắc thực tê, rút ra:

1. Đóng cọc không có thể gây ra chuyển vị cọc,

2. Mối nối yếu cũng không phải nguyên nhân gây chuyển vị cọc.

3.Nguyên nhân trực tiếp lμ quá trình đμo đất hố móng,

Nguyên nhân bản chất lμ chuyển vị của đất từ ngoμi vμo trong hố đμo do mất cân bằng trạng thái ứng suất, tạo áp lực ngang lên cọc lμm cọc chuyển vị.

Các giải pháp khắc phục SCNM

Hố móng silô xi măng NMXM THăng long

-Cứu chữa khôi phục lại toμn bộ cọc nghiêng theo thiết kế.

-Đánh giá lại hiện trạng lμm việc của cọc để sử dụng (Phân loại cọc theo mức

độ h− hỏng, Thí nghiệm xác định khả năng lμm việc của cọc).

-Chuyển silô sang chỗ khác. Sử dụng cho hạng mục phù hợp.

Bạn thử tìm nguyên nhân cho C− xá Thanh Đa !!! Sau đây lμ giảI pháp khắc phục C xá Thanh Đa

-Gia c−ờng kết cấu nhμ, hạn chế các h− hỏng tiếp theo.

-Gia c−ờng móng, giữ nguyên trạng thái nghiêng lún.

-Gia c−ờng móng, đ−a nhμ trở lại nh− thiết kế ban đầu.

-Phá bỏ, xây mới theo quy mô có lợi hơn.

Một phần của tài liệu SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, PHẠM XANH (Trang 80 - 89)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(89 trang)