Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các

Một phần của tài liệu Giáo án môn khoa học lớp 4 cả năm 3 (Trang 23 - 36)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các

 MĐ : Giải thích cách bảo quản thức ăn

 HT : Cá nhân

- GV : Thức ăn tươi có nhiều nước, chất dinh dưỡng

 vi sinh vật phát triển  dễ hư, ôi, thiu. Hỏi : - Nguyên tắc chung của bảo quản thức ăn là gì ? GV chốt lại.

- GV hỏi : Trong các cách bảo quản thức ăn sau, cách nào ngăn không cho các vi sinh vật phát triển :

a. Phôi khoâ

b. Ướp muối, ngâm nước mắm c. Ướp lạnh

d. Đóng hộp

e. Cô đặc với đường.

3. Hoạt động 4 : Một số cách bảo quản thức ăn ở nhà (15’)

 MĐ : Liên hệ thực tế cách bảo quản thức ăn

 HT : Làm với phiếu học tập - GV phát phiếu học tập

- Điền vào bảng tên của 3-5 loại thức ăn và cách bảo quản thức ăn đó ở nhà em :

- HS nghe và thấy cần bảo quản thức ăn lâu

- Làm khô đi vi sinh vật không phát triển

- HS hoạt động cá nhân : Chọn các đáp án a, b, c, e (vi sinh vật không phát triển);

d : ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập

- HS làm việc với phiếu học tập

Tên thức ăn Cách bảo quản 1.

2.

3.

4.

5.

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.

4. Hoạt động 5 : Củng cố (2’)

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn HS về học “Bạn cần biết”, sưu tầm tranh

Tiết 12 : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG I. MUẽC TIEÂU :

 HS biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách đề phòng.

 HS kể tên được một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và nêu cách phòng tránh beọnh …

 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Hình trang 26, 27 SGK

 HS : Sưu tầm tranh ảnh các bệnh thiếu chất dinh dưỡng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

 GV kieồm tra 2 HS :

- Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn

- Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần lưu ý ủieàu gỡ ?

 Nhận xét, ghi điểm

 Giới thiệu bài mới :

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

2. Hoạt động 2 : Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng (10’)

 MĐ : HS kể được các bệnh do thiếu dinh dưỡng, neâu nguyeân nhaân

 HT : Nhóm, cả lớp

- Cho HS quan sát hình 1, 2 / tr.26 SGK để nhận xét, mô tả dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.

- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức :

- Trẻ em ăn thiếu chất : đạm  suy dinh dưỡng,

- 1 HS nêu: làm khô, ướp lạnh - HS : chỉ giữ được 1 thời gian, xem hạn sử dụng

- HS thảo luận nguyên nhân gây các bệnh trên

- Đại diện trình bày, nhận xét, boồ sung

 bệnh suy dinh dưỡng, còi

thiếu vitamin D  bị còi xương

- Thiếu Iốt  cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bệnh bướu cổ.

3. Hoạt động 3 : Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu dinh dưỡng (10’)

 MĐ : Nêu tên và cách phòng bệnh

 HT : Cá nhân

 GV nêu câu hỏi :

- Ngoài các bệnh ta vừa tìm hiểu, các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng ?

- Nêu cách phát hiện và đề phòng bệnh do thiếu dinh dưỡng ?

 GV chốt : Bệnh quáng gà, khô mắt thiếu vitamin A, bệnh phù thiếu vitamin B, chảy máu chân răng thiếu vitamin C.

4. Hoạt động 4 : Trò chơi “Thi kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng” (8’)

 MĐ : Củng cố kiến thức đã học

 HT : Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 đội, đội trưởng rút thăm.

- Đội 1 : Thiếu chất đạm thì … - Đội 2 : …sẽ bị suy dinh dưỡng - Đội 2 nêu lại : Thiếu Iốt … - Đội 1 nêu bệnh …

- GV tuyên dương đội thắng cuộc.

5. Hoạt động 5 : Củng cố (3’)

- GV : Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng, đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bệnh gì ? Thiếu Iốt bị beọnh gỡ ? Thieỏu vitamin D seừ beọnh gỡ ?

- Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh trên ta phải làm gì ? - GV nhận xét, tuyên dương.

- Dặn HS ăn đủ chất …

xửụng

 bệnh bướu cổ

- HS : quáng gà, khô mắt, phù, chảy máu chân răng - HS : cần ăn đủ chất, theo dõi cân nặng, tới bệnh viện điều chỉnh thức ăn cho hợp lí

- HS chia 2 đội, cử đội trưởng, nghe

- GV nêu luật chơi, chơi thử, chôi

- HS : suy dinh dưỡng, bệnh bướu cổ, còi xương

- Điều chỉnh thức ăn cho hợp lí, chữa trị

- HS laéng nghe

Tiết 13 : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I. MỤC TIÊU : Sau bài học này, HS có thể :

 Biết được nguyên nhân, tác hại, cách phòng tránh bệnh béo phì.

 Nêu được các dấu hiệu, tác hại, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh beọnh beựo phỡ.

 Giáo dục HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, từ đó có thái độ đúng đắn với người bị bệnh béo phì.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Hình trang 28, 29 SGK phóng to, phiếu học tập

 HS : SGK, tìm hiểu bài trước.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

 GV gọi HS trả lời câu hỏi :

- Kể tên 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ? - Trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ta phải làm thế nào ?

 GV nhận xét, ghi điểm.

 Giới thiệu bài mới :

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bệnh béo phì (7’)

 MĐ : HS nhận dạng dấu hiệu, tác hại của bệnh beùo phì

 HT : Nhóm, cả lớp

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập (mẫu tr.66 SGV)

- GV cho HS làm việc cả lớp

- Đáp án : câu 1 : b; câu 2 : 2.1 d, 2.2 d, 2.3 e  GV kết luận : Một em bé có thể được xem là béo phì khi

- HS : Còi xương, bướu cổ, maét keùm, …

- HS : Điều chỉnh thức ăn hợp lí, đưa trẻ đến bệnh viện

- HS làm việc theo nhóm với phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả với phiếu, bổ sung

có cân nặng hơn mức trung bình / chiều cao và tuổi là 20%, có mỡ quanh đùi, cánh tay, vú, cằm, bị hụt hơi khi gắn sức.

- Tác hại : mất sự thoải mái trong cuộc sống, giảm lao động và lanh lợi, có nguy cơ bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật, …

3. Hoạt động 3 : Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh (12’)

 MĐ : HS nêu được nguyên nhân, cách phòng bệnh beùo phì.

 HT : Nhóm đôi

 GV cho HS quan sát các hình trang 28, 29 để trả lời câu hỏi :1. Nguyên nhân gây bệnh béo phì ?

2. Cách đề phòng bệnh ?

3. Cần phải làm gì khi có nguy cơ bị bệnh béo phì ?

 GV : 1. Ăn quá nhiều, ít vận động  mỡ tích nhiều dưới da.

2. Ăn uống hợp lí, năng vận động, thường xuyên tập theồ duùc.

3. Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lí (giảm chất bột, tăng rau quả, chất xơ) đi khám bác sĩ, năng vận động, tập thể dục thường xuyên.

4. Hoạt động 4 : Đóng vai (8’)

 MĐ : HS nêu được nguyên nhân và cách phòng beọnh beựo phỡ

 HT : Nhóm, phân vai

- GV chia nhóm, giao việc “mỗi nhóm thảo luận, tự đưa ra tình huống, phân vai diễn, chọn cách giải quyết đúng”

- Ví dụ : Lan có dấu hiệu bị bệnh béo phì, em sẽ nói gì với mẹ Lan và làm gì giúp Lan.

- Nga cân nặng nhiều hơn các bạn trong lớp, Nga đang muốn thay đổi thói quen ăn vặt, ăn uống đồ ngọt.

Nếu là Nga, em sẽ làm gì để giảm cân ? … 5. Hoạt động 5 : Củng cố (3’)

- GV gọi HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 28, 29.

- Nhận xét, tuyên dương

- HS nghe để nhận ra dấu hiệu cuỷa beọnh beựo phỡ

- HS nghe, nhận ra tác hại của beọnh beựo phỡ

- HS hoạt động nhóm đôi - Trình bày

- Nhận xét - Boồ sung

- HS lắng nghe để nắm nguyên nhân và cách phòng beọnh beựo phỡ

- HS làm việc theo nhóm, đưa ra tình huống, nhóm trưởng phaân vai  trình dieãn

- Giảm ăn ngọt, béo, siêng tập theồ duùc, aờn nhieàu chaỏt xụ - Giảm ăn vặt, giảm ăn ngọt, béo, tăng cường vận động, ăn nhiều rau quả

- 1-2 HS đọc to - Lớp lắng nghe

Tiết 14 : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA I. MỤC TIÊU : HS có thể :

 Biết một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và cách đề phòng.

 Kể được tên, nhận thức được mối nguy hiểm, nêu được nguyên nhân, cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa.

 Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Hình trang 30, 31 SGK phóng to

 HS : Tìm hiểu bài, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

 GV kieồm tra 2 HS :

- Em hãy nêu nguyên nhân, tác hại của bệnh béo phì?

- Em hãy nêu cách đề phòng bệnh béo phì ?

 GV nhận xét, cho điểm.

 Giới thiệu bài mới :

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA

2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đường tiêu hoá (7’)

 MĐ : Kể tên, nhận thức mối nguy hiểm của các bệnh này

 HT : Cá nhân

 GV đặt vấn đề :

- Khi các em bị đau bụng hay tiêu chảy, em cảm thấy thế nào ?

- Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa khác mà em biết ?

 GV giảng triệu chứng 1 số bệnh :

- HS : ăn nhiều, vận động ít, … bệnh tiểu đường, tim mạch, huyết áp

- HS : ăn uống hợp lý, điều độ, tập thể dục

- HS : lo lắng, khó chịu, mệt, ủau, …

- HS : tả, lỵ, tiêu chảy, …

- HS laéng nghe

- Tiêu chảy : đi phân lỏng, nhiều nước, từ 3 lần hay hơn nữa / ngày …, cơ thể mất nhiều nước và muối …

- Tả : Tiêu chảy nặng, nôn mửa, mất nước, trụy tim mạch. Nếu không ngăn chặn kịp, nó có thể lây lan thành dịch.

- Lỵ : đau quặn bụng vùng bụng dưới, mót rặn nhiều, đi nhiều lần phân lẫn máu và mũi nhầy.

 GV kết luận : Các bệnh nêu trên có thể gây chết người nếu không chữa kịp thời. Chúng lây qua ăn uống, mầm bệnh chứa trong phân … dễ gây thành dịch.

Cần báo cho cơ quan y tế để phòng dịch bệnh.

3. Hoạt động 3 : Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa (12’)

 MĐ : HS nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

 HT : Nhóm

 Yêu cầu HS quan sát hình 30,31 SGK trả lời câu hỏi : - Chỉ và nói nội dung của từng hình ?

- Việc làm nào của bạn trong hình dẫn đến bệnh lây qua đường tiêu hóa ? Tại sao ?

- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hóa?Tại sao?

- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa ?

 GV kết luận : Nguyên nhân : vệ sinh kém … đề phòng là phải vệ sinh tốt …

4. Hoạt động 4 :Vẽ tranh cổ động (8’)

 MĐ : HS có ý thức, cổ động phòng bệnh

 HT : Nhóm

 GV chia nhóm, giao việc :

- Xây dựng bản cam kết giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa.

- Tìm ý nội dung tranh cổ động mọi người cùng giữ vệ sinh phòng bệnh.

- Phaân coâng HS veõ, vieát.

 GV nhận xét, tuyên dương các sản phẩm tuyên truyền cổ động mọi người cùng tham gia phòng bệnh

- HS laéng nghe

- HS laéng nghe

- HS hoạt động nhóm

- Cử đại diện trình bày, nhận xeựt, boồ sung

- HS laéng nghe

- HS hoạt động nhóm : nhóm trưởng điều khiển các bệnh làm việc, mọi em đều tham gia

- Trình bày và đánh giá - Các nhóm cam kết giữ vệ sinh phòng bệnh

Tiết 15 : BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH I. MỤC TIÊU : HS có thể :

 Biết được khi cơ thể bị bệnh trong người cảm thấy thế nào ?

 Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh. Nói ngay với cha mẹ khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường.

 HS có ý thức vận dung kiến thức đã học vào thực tiễn … II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Hình trang 32, 33 SGK phóng to

 HS : Tìm hiểu bài trước

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA

 GV kieồm tra 3 HS :

- Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hóa và nguyeân nhaân ?

- Nêu cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa ?

 GV nhận xét, ghi điểm.

 Giới thiệu bài mới :

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH 2. Hoạt động 2 : Quan sát hình SGK, kể chuyện (18’)

 MĐ : Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị beọnh

 HT : Cá nhân

 Nội dung :

- GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu ở mục quan sát và thực hành trang 32 SGK.

- Cho HS lần lượt sắp xếp các hình ở trang 32 SGK thành 3 câu chuyện như yêu cầu và kể lại với các bạn trong nhóm.

- HS dựa vào bài học nêu câu trả lời

- HS làm việc cá nhân - HS hoạt động nhóm : 3 nhóm / 3 câu chuyện

- Cho đại diện HS trình bày (mỗi nhóm 1 chuyện), lưu ý HS quan tâm đến việc mô tả Hùng khi bị bệnh : đau răng, đau bụng, sốt. Hùng cảm thấy thế nào ? (đau raờng, ủau buùng, soỏt cao)

- GV hỏi :

Kể tên 1 số bệnh em đã mắc ? (tiêu chảy, ho, sốt,…) Em cảm thấy thế nào khi bị các bệnh trên ?

Em phải làm gì ?

- GV kết luận : cho HS đọc đoạn đầu Bạn cần biết trang 33.

3. Hoạt động 3 : Trò chơi đóng vai “Mẹ ơi ! Con soát” (10’)

 MĐ : HS biết nói với ba mẹ khi cảm thấy khó chịu

 HT : Nhóm, đóng vai

 Nội dung :

 Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bệnh. GV gợi ý tình huống :

- Lan bị đau bụng, đi ngoài vài lần khi ở trường. Nếu là Lan em sẽ làm gì ?

- Đi học về, Hùng thấy người mệt và đau đầu, đau họng, bỏ ăn. Hùng sẽ làm gì ?

 GV kết luận : Khi trong người bị khó chịu và không bình thường, em phải báo cho cha mẹ biết để chữa trị.

 GV gọi HS đọc phần 2.

4. Hoạt động 4 : Củng cố (2’) - GV nhận xét, tuyên dương

- Dặn HS về học thuộc Bạn cần biết.

- HS trình bày :

 Hình 1, 4, 8

 Hình 6, 7, 9

 Hình 2, 3, 5

- HS : nhức đầu, sổ mũi, đau raêng

- HS : mệt mỏi, chán ăn, khó chòu

- HS : báo cho cha mẹ biết - 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm

- HS thảo luận theo nhóm, đưa ra tình huoáng

- Nhóm trưởng phân vai, hội ý lời thoại, diễn xuất.

- HS lên đóng vai. Lớp nhận xeùt

- HS laéng nghe

- HS đọc Bạn cần biết - HS laéng nghe

Tieát 16 : AÊN UOÁNG KHI BÒ BEÄNH I. MUẽC TIEÂU : HS bieỏt :

 Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào.

 Nêu được chế độ ăn uống khi bị bệnh, đặc biệt khi bị bệnh tiêu chảy. Pha được dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối.

 HS có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh, vận dung điều đã học vào cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Hình SGK phóng to.

 HS : Theo nhóm : 1 gói Ô-rê-dôn, 1 cốc có vạch chia, 1 bình nước, 1 nắm gạo, ít muối, 1 bát, …

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH

 GV kieồm tra 2 HS :

- Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể khỏe mạnh hoặc lúc bị bệnh ?

- Khi bị bệnh em cần phải làm gì ?

 GV nhận xét, ghi điểm.

 Giới thiệu bài mới :

AÊN UOÁNG KHI BÒ BEÄNH

2. Hoạt động 2 : Chế độ ăn uống khi bị bệnh (7’)

 MĐ : HS hiểu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường

 HT : Nhóm

 Nội dung :

 GV phát phiếu thảo luận ghi sẵn câu hỏi :

- Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh thông thường ?

- Với người bệnh nặng, nên cho món ăn đặc hay

- 1 HS dựa vào bài học trả lời - HS trả lời

- HS làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển.

- Trình bày trước lớp - Nhận xét, bổ sung

loãng ? Tại sao ?

- Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?

 GV nhận xét và kết luận như Bạn cần biết SGK / trang 35

3. Hoạt động 3 : Thực hành chăm sóc người bị bệnh tiêu chảy (11’)

 MĐ : Nêu được chế độ ăn uống của người bị tiêu chảy, HS pha được Ô-rê-dôn, nấu cháo.

 HT : Nhóm

a. GV cho HS quan sát, đọc lời thoại hình 4, 5 trang 35 SGK.

Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải ăn uống như thế nào ?

b. GV yêu cầu các nhóm báo cáo đồ dùng đã chuẩn bị để pha, nấu cháo, …

(Nhóm 2 không yêu cầu nấu cháo) c. GV theo dõi, giúp đỡ

d. GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1 bạn lên làm trước lớp.

- GV nhận xét phần thực hành.

4. Hoạt động 4 : Đóng vai (10’)

 MĐ : Vận dụng điều đã học vào cuộc sống

 HT : Nhóm, phân vai

 Nội dung :

- GV gợi ý về tình huống để HS có thể đóng vai.

- Cho HS làm việc theo nhóm.

- Các nhóm trình diễn

- GV nhận xét, tuyên dương, trao giải cho nhóm diễn xuaát toát nhaát.

5. Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (2’) - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Dặn về nhà có ý thức tự chăm sóc khi bị bệnh.

- HS laéng nghe

- HS thực hiện

- HS đọc lời thoại giữa bà mẹ và bác sĩ

- Vài HS lặp lại.

- Nhóm 1 : đọc hướng dẫn ghi trên gói

- Nhóm 2 : hình 7/tr.35 SGK - Các nhóm thực hiện

- Đại diện nhóm thực hành

- HS lắng nghe để có thể đóng vai.

- HS làm việc nhóm

- Nhóm trưởng phânvai theo tình huoáng.

- Nhận xét - HS đọc SGK

Một phần của tài liệu Giáo án môn khoa học lớp 4 cả năm 3 (Trang 23 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(138 trang)
w