ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1)

Một phần của tài liệu Giáo án môn khoa học lớp 4 cả năm 3 (Trang 36 - 130)

 Củng cố lại kiến thức đã học về con người và sức khỏe.

 Trình bày trước nhóm, lớp các kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể người …, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và tai nạn sông nước. HS hệ thống hóa được những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên của Bộ Y tế.

 HS áp dụng những kiến thức cơ bản vào cuộc sống hàng ngày, có ý thức phòng bệnh, phòng tai nạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Phiếu câu hỏi ôn tập (dựa vào 4 câu hỏi ôn SGK / tr.38.

 HS : Phiếu ghi tên thức ăn, uống của các em tuần qua.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Xem HS có ăn đủ chất dinh dưỡng không

 HT : Nhóm đôi

- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn cân đối ?

- GV cho nhóm đôi đổi phiếu nhau, đánh giá xem có ăn cân đối chưa, thay đổi món thường xuyên chưa ?

- GV thu phiếu, nhận xét.

- GV giới thiệu bài mới :

ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1) 2. Hoạt động 2 : Trò chơi Ai nhanh, ai đúng (18’)

 MĐ : Củng cố kiến thức về con người, sức khỏe

 HT : Cá nhân

 Nội dung :

 GV sử dụng các phiếi ghi sẵn câu hỏi để trong hộp (từ bài 1-11)

- Con người cần gì để sống ?

- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở người và môi trường.

- Trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan : tiêu hóa,

- HS:có nhiều loại thức ăn, đủ nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí - HS dựa vào kiến thức đã học nhận xét, đánh giá chế độ ăn uoáng

- Từng HS bốc thăm, trả lời, nhận xét

- Ô xi, nước, ăn, … - HS vẽ sơ đồ trên bảng - HS : nhờ sự phối hợp hoạt

hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất.

Điều gì xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động ?

- Kể tên một số thức ăn có chất bột đường. Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể ?

- Kể tên một số thức ăn chứa chất béo. Vai trò của chất béo đối với cơ thể ?

- Kể tên một số thức ăn chứa đạm. Vai trò của đạm với cơ thể ?

- Nêu vai trò của vitamin, chất khoáng, chất xơ.

- Vẽ, ghi nội dung tháp dinh dưỡng.

- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động, thực vật ? - Tại sao nên ăn ít chất béo và không ăn mặn ? Tại sao nên sử dụng muối Iốt ?

- Tại sao nên ăn phối hợp rau, quả ? - Nêu một số cách bảo quản thức ăn.

3. Hoạt động 3 :Trò chơi Ai chọn thức ăn hợp lí (10’)

 MĐ : Vận dụng kiến thức để lựa chọn thức ăn hàng ngày

 HT : Nhóm

 Nội dung :

- Cho HS làm việc nhóm, dựa vào tranh ảnh từ bài 4 đến bài 11 trình bày một bữa ăn ngon và bổ.

- GV nhận xét, khen ngợi các bữa ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ít béo, ít muối mặn, có muối Iốt …

4. Hoạt động 4 : Củng cố (2’) - GV nhận xét, tuyên dương.

- Dặn HS về ôn bài, nắm kiến thức từ bài 1 đến bài 11 SGK.

động nhịp nhàng giữa các cơ quan trên  trao đổi chất bình thường, … cơ thể sẽ chết.

- Gạo, ngô, mì, sắn, khoai…, … cung cấp năng lượng

- Mỡ, dầu, lạc, vừng, … giàu năng lượng, hấp thụ vitamin A, D, E, K

- Thịt, đậu, trứng, … làm cơ thể lớn lên

- Cần cho hoạt động sống của cơ thể, xây dựng cơ thể, tiêu hóa

- HS vẽ, ghi đủ nội dung - Đạm động vật bổ, khó tiêu, đạm thực vật dễ tiêu …

- Phòng huyết áp cao, tim mạch, ngừa bướu cổ

- Để có đủ vitamin, khoáng, xô

- Làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp

- HS : 5 nhóm, cử đại diện trình bày, bổ sung

- HS : có thể ăn luân phiên nếu các nhóm cung cấp khác thực đơn với nhau.

- Chuẩn bị tiết tới ôn tập tiếp - Thực hành trang 39 SGK

Tiết 19 : ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 2) I. MUẽC TIEÂU : Giuựp HS

 Tiếp tục củng cố kiến thức đã học về con người và sức khỏe.

 HS trình bày, hệ thống hóa những kiến thức về dinh dưỡng, phòng một số bệnh, phòng tránh tai nạn đuối nước qua 10 lời khuyên của Bộ Y tế.

 HS biết áp dụng những kiến thức cơ bản vào cuộc sống hàng ngày, có ý thức phòng bệnh, đề phòng tai nạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Phiếu ghi các câu hỏi ôn tập

 HS : Ôn tập tiếp các bài 12,13,14,15.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1) - GV dựa vào hoạt động 3 tiết 18 yêu cầu HS trình bày lại một bữa ăn hợp lí gồm những loại thức ăn nào ?

- GV nhận xét, ghi điểm - Giới thiệu bài mới :

ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 2) 2. Hoạt động 2 : Tự đánh giá (5’)

 MĐ : HS tự theo dõi về chế độ ăn uống của mình

 HT : Nhóm đôi

 Nội dung :

 GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa ôn tiết 1 tự đánh giá :

- Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, có thay đổi món chửa ?

- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật, thực vật chưa ?

- Đã ăn các thức ăn có vitamin và chất khoáng chưa ?

 Cho HS trình bày.

- 2 HS neâu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS có thể dựa vào HĐ3 tiết 18 tự đánh giá theo các câu hỏi gợi ý sau đó trao đổi với bạn bên cạnh.

- HS trình bày

 GV chốt lại : nên ăn đậu nành, cá thay cho thịt gia suùc, gia caàm.

3. Hoạt động 3 : Thực hành ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí (10’)

 MĐ : Hệ thống hóa kiến thức

 HT : Cá nhân

- Cho HS đọc yêu cầu : ghi lại 10 lời khuyên hợp lí về dinh dưỡng (do Bộ Y tế ban hành) để nói với gia đình thực hành.

- Dặn HS về nhà chép lại, trang trí sản phẩm và treo nơi thuận tiện cho dễ đọc.

4. Hoạt động 4 : Đố nhau nên và không (13’)

 MĐ : HS biết cách phòng tránh một số bệnh về dinh dưỡng

 HT : nhóm

 GV chia lớp làm 2 nhóm (1 nhóm nêu câu hỏi, 1 nhóm cử đại diện trả lời – qua lại)

- Kể tên và nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hóa ?

- Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước ?

 GV nhận xét, chốt lại.

5. Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (3’)

- Gọi HS đọc lại 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí.

- Dặn HS ôn lại kiến thức vừa ôn.

- HS ghi lại (CV 896 không yeâu caàu trang trí)

- HS đọc chậm 10 lời khuyên ở SGK / tr.40

- Chia 2 nhóm, đố nhau, trả lời

- HS dựa vào kiến thức từ các bài 12, 13, 14, 17 để trả lời.

- Nhận xét, bổ sung

- HS về học, ôn lại.

Tiết 20 : NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? I. MUẽC TIEÂU : Giuựp HS bieỏt :

 Nước có những tính chất gì ?

 Quan sát để phát hiện màu, mùi vị của nước. Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan, thấm qua một số vật, hòa tan một số chất.

 Có thái độ yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV và HS : theo nhóm : 2 ly thủy tinh, chai, ly, hộp, lọ thủy tinh, 1 tấm kính, khay đựng nước, vải bông nhỏ, ít đường, muối, cát, 3 cái thìa, nước lọc, sữa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (2’)

 MĐ : Giới thiệu chương mới

 HT : Cả lớp

GV hỏi HS tên chủ đề : Chủ đề này giúp các em tìm hiểu về một số sự vật, hiện tượng tự nhiên, vai trò của nó đối với sự sống của con người và sinh vật. Bài học đầu tiên chúng ta tìm hiểu xem

NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? 2. Hoạt động 2 : Màu, mùi vị của nước (4’)

 MĐ : HS nhận ra tính chất của nước

 HT : Nhóm

 Nội dung :

 Cho HS hoạt động nhóm

 GV đổ nước lọc, sữa vào 2 cốc thủy tinh.

- Cốc nào đựng nước, đựng sữa ? - Làm sao em biết ?

- Em nhận xét gì về màu, mùi vị của nước ?

 Gọi các nhóm bổ sung, GV ghi bảng các ý tính chất của nước “Nước trong suốt, không màu, không mùi, khoâng vò”

3. Hoạt động 3 : Hình dạng của nước (12’)

 MĐ : HS tìm hiểu về hình dạng của nước và nước chảy như thế nào

- Vật chất và năng lượng - HS laéng nghe

- HS hoạt động nhóm - Quan sát, trả lời - Chỉ trực tiếp - Nước trong suốt

- Không có màu, mùi, vị - HS boồ sung

 HT : Thí nghiệm, nhóm

 Nội dung :

(CV 896)  GV cho HS thực hành thí nghiệm theo nhóm, cử đại diện. Yêu cầu : 1 HS đọc thí nghiệm 1, 2 SGK / tr.43, 1 HS thực hiện, HS khác quan sát, trả lời

- Nước có hình gì ?

- Nước chảy như thế nào ?

 Cho HS nhận xét, bổ sung.

 Hỏi HS kết luận : “Nước không có hình dạng nhất định, chảy tràn mọi phía, chảy từ cao xuống thấp”

 GV : Vậy nước còn những tính chất nào nữa, ta tìm hieồu tieỏp.

4. Hoạt động 4 : Nước thấm, không thấm, hòa tan một số chất (13’)

 MĐ : HS làm thí nghiệm để phát hiện ra những tính chaát treân

 HT : Nhóm nhỏ

 Nội dung :

 GV :

- Khi đổ nước ra bàn, em thường làm gì ? Tại sao em dùng vải để lọc nước ?

- Làm thế nào để biết một chất có hay không hòa tan trong nước ?

 GV cho làm thí nghiệm 3, 4 SGK / tr.43. GV yêu cầu 4 HS làm trước lớp.

 Em có nhận xét gì ? (vải, bông, giấy là vật thấm nước)

 Yêu cầu 3 HS làm thí nghiệm với đường, muối, cát xem hòa tan thế nào ?

 Em có nhận xét gì ?

 Kết luận : Nước có thể thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất.

5. Hoạt động 5 : Củng cố (4’) - Gọi HS nêu tính chất của nước.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Chuẩn bị : Ba thể của nước

- HS làm thí nghiệm : chai, lọ, hộp, kính, khay

- Chai lọ chứa nước

- Chảy trên cao xuống, tràn mọi phía

- HS nêu kết luận  ứng dụng máng xối nước, lợp mái nhà

- Hoạt động cả lớp

- Lấy khăn lau nước – nước thấm qua vải

- Khuấy đều chất đó trong nước

- HS làm thí nghiệm : 1 em rót nước vào khay, 3 em dùng vải, bông, giấy thấm nước - 3 HS làm theo từng bước : đường, muối, cát

- Đường, muối tan, cát không tan

- HS tự nêu kết luận - HS neâu

- Về học, nắm Bạn cần biết

I. MUẽC TIEÂU : HS bieỏt :

 Nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng, khí.

 Đưa ra ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng và khí.

Nhận ra tính chất chung của nước.

 Thực hành chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại. Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại. Vẽ, trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

 Giáo dục HS yêu thích khoa học, vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Hình trang 44, 45 SGK.

 HS : Theo nhóm : chai nhựa, ống nghiệm, nến, nước đá, bọt biển.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

 GV gọi HS trả lời câu hỏi : - Em hãy nêu tính chất của nước ?

- Nêu một số chất hòa tan,không hòa tan trong nước ?

 GV nhận xét, ghi điểm

 Giới thiệu bài mới : BA THỂ CỦA NƯỚC

2. Hoạt động 2 : Nước thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại (8’)

 MĐ : Nêu ví dụ nước ở 2 thể trên và thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.

 HT : Ca ûlớp, nhóm

- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK : “Nêu ví dụ nước ở thể lỏng ?”

- GV : nước còn tồn tại ở thể nào ? Lau bảng bằng khăn ướt ?

 GV yêu cầu làm thí nghiệm như hình 3 SGK. GV yêu cầu quan sát : “nước nóng bốc hơi, đĩa đậy cốc”

 Nước từ thể lỏng  thể khí  thể lỏng. GV giúp HS : hơi nước là nước là nước ở thể khí (không thấy

- HS dựa vào Bạn cần biết tr3 lời.

- HS neâu

- HS làm việc cả lớp

- HS : mửa, soõng, suoỏi, bieồn…

- HS sờ  bảng khô từ từ - HĐ nhóm

- HS : đổ nước sôi vào cốc, đậy lại

- Đại diện nhóm báo cáo, rút ra kết luận sự chuyển thể của

được). Hơi nước bốc lên, lớp nọ tiếp nối lớp kia như đám sương mù (ta mới nhìn thấy) gặp đĩa hứng được, đĩa lạnh ngưng tụ thành giọt nước đọng trên đĩa

- Kết luận : Nước ở thể lỏng bay hơi thành thể khí, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng.

3. Hoạt động 3 : Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại (9’)

 MĐ : Nêu ví dụ nước ở thể rắn, cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại.

 HT : Nhóm

 GV cho HS xem, đọc hình 4 SGK trả lời : - Nước trong khay đã biến thành thể gì ? - Nhận xét nước ở thể này ?

- Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay gọi là gì ?

- Quan sát hình 5 và trả lời câu hỏi  gọi là sự nóng chảy.

- Nêu ví dụ nước tồn tại ở thể rắn.

 GV kết luận : Ở nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC ta có nước ở thể rắn (sự đông đặc) có hình dạng nhất định.

Khi cho nhiệt độ bằng 0oC trở lên, nước đá nóng chảy thành nước ở thể lỏng (sự nóng chảy).

4. Hoạt động 4 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước (8’)

 MĐ : Vẽ, trình bày về 3 thể của nước

 HT : Nhóm đôi

- GV : Nước tồn tại ở những thể nào ?

- Nêu tính chất chung của nước ở 3 thể và tính chất riêng của từng thể ? (Nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định)

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước.

nước.

- HS giải thích : nước lau bảng khô vì bốc hơi. Liên hệ : nước đọng vung nồi cơm, nồi canh

 Hơi nước : nước thể khí

- HS hoạt động nhóm đôi : - Nước ở thể lỏng  nước thể raén

- Có hình dạng nhất định - Gọi là sự đông đặc

- Nước đá đã chảy thành nước thể lỏng

- Vớ duù : baờng, tuyeỏt, kem caõy

- HS lắng nghe sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể raén

- HS : thể rắn, lỏng, khí

3 thể : trong suốt, không màu, không mùi, không vị. Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định - HS vẽ vào vở, trình bày theo cặp

- HS trình bày trước lớp Lỏng

Lỏng

Bay hụi Khớ Ngửng tuù

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KHOA HỌC TUẦN :11 Ngày soạn :

Ngày dạy : Tên bài dạy :

Tiết 22 : MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? MƯA TỪ ĐÂU RA ?

I. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có thể :

 HS hiểu được : mây hình thành như thế nào và tại sao có mưa.

 HS : Trình bày và giải thích được 2 hiện tượng trên. Phát biểu được định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên.

 Giáo dục HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 GV : Hình trang 46, 47 SGK phóng to (nếu có điều kiện)

 HS : Giấy A4, bút chì, màu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

 MĐ : Kiểm tra kiến thức cũ

 HT : Cá nhân

BA THỂ CỦA NƯỚC

 GV hỏi :

- Ba thể của nước tồn tại ở những thể nào ? Ở mỗi thể, nước có tính chất gì ?

- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước.

 GV nhận xét, ghi điểm.

 Giới thiệu bài mới :

MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? MƯA TỪ ĐÂU RA ?

2. Hoạt động 2 : Sự chuyển thể của nước (12’)

 MĐ : Mây được hình thành thế nào, mưa từ đâu ra ?

 HT : Nhóm, cá nhân

 Nội dung :

- GV cho HS nghiên cứu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tr.46, 47 SGK. Nhìn hình vẽ kể với bạn.

- GV : - Mây được hình thành : hơi nước  bay lên cao (lạnh) tụ thành hạt nước nhỏ  mây  mưa  rơi xuống đất.

- HS1 trả lời - HS2 vẽ sơ đồ

- HS hoạt động nhóm đôi - HS tự vẽ minh họa và kể lại với bạn

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

- HS phát biểu vòng tuần

“Hiện tượng nước mưa bay thành hơi nước rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên”

3. Hoạt động 3 : Trò chơi “Tôi là gọt nước” (15’)

 MĐ : Củng cố về sự hình thành mây mưa

 HT : Trò chơi đóng vai

- GV chia nhóm, phân vai : giọt nước, hơi nước, mây trắng, mây đen, giọt mưa.

- Giọt nước nói : ở sông, thể lỏng nhẹ bỗng, bay lên cao. Hơi nước nói : tôi bay lơ lửng, thể khí gặp lạnh tôi biến thành giọt nước nhỏ li ti  mây trắng bềnh bồng trôi  Mây đen : cao lạnh quá  giọt mưa  từ mây đen  nước mát  về dòng sông …

- GV : các nhóm trình bày. Lưu ý các bạn nói đúng trạng thái của nước ở từng giai đoạn không ?

- GV cùng HS đánh giá : Tuyên dương nhóm sáng tạo, đúng nội dung học tập.

4. Hoạt động 4 : Củng cố, dặn doứ (3’)

- Tại sao ta phải giữ vệ sinh môi trường nước xung quanh mình.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Về học Bạn cần biết.

hoàn của nước trong thiên nhieân

- HS : 4 nhóm phân vai - Các thành viên chọn lời thoại

- HS tiến hành trò chơi đóng vai Tôi là giọt nước

- HS trình dieãn - Nhận xét, đánh giá - Góp ý

- HS phát biểu tự do

Một phần của tài liệu Giáo án môn khoa học lớp 4 cả năm 3 (Trang 36 - 130)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(138 trang)
w