GIÁO DỤC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Một phần của tài liệu Bài 22 vệ sinh hô hấp (Trang 31 - 38)

oTrong thực tế đời sống, để tiết kiệm được nguồn năng lượng nhiệt trong nấu ăn, người ta sử dụng nguồn năng lượng nào?

oNguồn năng lượng đó có nguồn gốc từ đâu?

oẢnh hưởng của việc ách tắc giao thông?

Tiết 23 bài 22 VỆ SINH HÔ HẤP

I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi tác nhân có hại

+ Bụi

+ Các khí độc: CO,…

+ Các chất độc hại: nicotin,..

+ Các vi sinh vât gây hại

II. Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

HS nghiên cứu thông tin mục II/SGK trả lời các câu hỏi sau:

Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng đắn, đều đặn từ bé có được một dung tích sống lý tưởng?

-Dung tích sống phụ thuộc vào

dung tích phổi và dung tích khí cặn.

Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển (< 25 tuôi ở nam, và

< 20 tuổi ở nữ). Sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển thêm nữa.

Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra , các cơ này cần luyện tập đều từ beù.

Tập bơi khi được 21

tháng tuổi Tập bơi khi 4 tuổi

VĐV trên đường đua

xanh VĐV đạt HCV

Tập TDTT

Tiết 23 bài 22 VỆ SINH HÔ HẤP

I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi tác nhân có hại

+ Bụi

+ Các khí độc: CO,…

+ Các chất độc hại: nicotin,..

+ Các vi sinh vât gây hại

II. Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

HS nghiên cứu thông tin mục II/SGK trả lời các câu hỏi sau:

Vì sao khi khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

Đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài

2. Giải thích vì sao sau khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

* Vớduù:

- Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml khoâng khí:

+ khớ lửu thoõng/phuựt: 400ml x 18 = 7200 ml + khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x18 = 2700 ml + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200 ml - 2700 ml

=4500 ml

- Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml khoâng khí

+ khớ lửu thoõng/phuựt: 600ml x 12 = 7200 ml + khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x12 = 1800 ml + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200 ml – 1800 ml = 5400 ml

=> Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả hô hấp

II. Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

Tiết 23 bài 22 VỆ SINH HÔ HẤP

7200 ml

2700 ml

4500 ml

7200 ml

1800 ml

5400 ml

Tiết 23 bài 22 VỆ SINH HÔ HẤP

I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi tác nhân có hại

+ Bụi

+ Các khí độc: CO,…

+ Các chất độc hại: nicotin,..

+ Các vi sinh vât gây hại

II. Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

HS nghiên cứu thông tin mục II/SGK trả lời các câu hỏi sau:

Em hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh?

Tích cực tập th dục th

thao phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé

Tiết 23 bài 22 VỆ SINH HÔ HẤP

I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi tác nhân có hại

II. Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

Cần làm gì để có một hệ hô hấp khỏe mạnh?

Luyện tập thể dục thể thao phải đảm bảo yêu cầu gì?

Cần luyện tập thể dục thể

thao, phối hợp với tập thở sâu và giảm nhịp thở thường

xuyên từ bé, sẽ có một hệ hô hấp khỏe mạnh.

Luyện tập thể thao phải vừa sức, rèn luyện từ từ.

Bài tập1: Lựa chọn các tác hại t ơng ứng với các tác nhân rồi

điền vào ô kết quả sao cho phự hợp.

Tác nhân. Kết quả Tác hại

1.Bôi

1...

2....

3...

a. Chiếm chỗ của o xy trong máu(hồng cầu), làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể g©y chÕt ng êi.

2. Ni tơ ô xít

(NOx) b. Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Có thể gây ung th phổi.

3. L u huỳnh ô

xít (SOx) c. Gây các bệnh viêm đ ờng dẫn khí và

phổi , làm tổn th ơng hệ hô hấp, có thể g©y chÕt.

4. Các bon ô xít (COx).

4...

5...

6...

d. Gây viêm, s ng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể gây chết ở liều cao.

5. Nicôtin trong

khói thuốc lá e. Làm cho các bệnh hô hấp thêm trầm

trọng, 6. Các vi sinh vật

gây bệnh f. Khi nhiều quá (>100000 hạt/ml,cm3

không khí) sẽ quá khả năng lọc sạch của

đ ờng dẫn khí -> gây bệnh bụi phổi

e

c b d

a f

Một phần của tài liệu Bài 22 vệ sinh hô hấp (Trang 31 - 38)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(42 trang)