Hiện trạng môi trường nước

Một phần của tài liệu Doa an Phuông 10.06.2012 cô đã sửa (Trang 35 - 40)

CHƯƠNG 1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

1.3. Hiện trạng môi trường khu vực mỏ đồng Sin Quyền

1.3.3. Hiện trạng môi trường nước

Môi trường nước của khu mỏ bao gồm những vấn đề cần quan tâm là:

- Nước thải mỏ tại các hồ chứa, nước thải mỏ chảy thẳng vào các suối Ngòi Phát, Lũng Pô và chảy tiếp vào sông Hồng tạo nên sự bồi đắp, sa lắng, làm đổi màu nước sông, suối.

- Nước thải sản xuất, sinh hoạt mang những chất bẩn bụi, độc chất riêng của nước thải sinh hoạt và sản xuất (rác thải, nilon, dầu mỡ nổi, chất thối rữa của động thực vật…)

không được qua xử lý sẽ làm ô nhiễm môi trường sống xung quanh của cán bộ công nhân trong công ty.

- Nước rửa trôi đất đá thải gây ra chảy vào các suối, sông làm tăng lượng chất lơ lửng, làm ảnh dòng chảy của sông, suối.

Môi trường mỏ đồng Sin Quyền và các mỏ khác nhau đều có những chỉ tiêu đặc trưng gần giống nhau:

- Các chỉ tiêu vật lý - Các chỉ tiêu hóa học - Các chỉ tiêu vi sinh

Sau đây là các kết quả phân tích môi trường nước thải và nước mặt:

* Môi trường nước thải:

Bảng 1.10. Kết quả phân tích nước thải mỏ đồng Sin Quyền

ngày 28/02 đến ngày 08/03/2011

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả LCA26/NT

QCVN:24-2009/BTNMT

A B

1 pH - 8,26 6 - 9 5,5 - 9

2 Ôxy hòa tan(DO) mg/l 5,2 Chưa có quy định

3 Nhu cầu ôxy hóa học (COD)

mg/l 178 50 100

4 Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD)

mg/l 91 30 50

5 Chất rắn lơ lửng mg/l 58 50 100

6 Amoni tính theo N (NH3-N)

mg/l 1,15 5 10

7 Sắt (Fe) mg/l 2,84 1 5

8 Đồng (Cu) mg/l 3,25 2 2

9 Thủy ngân (Hg) mg/l <0,001 0,005 0,01

10 Chì (Pb) mg/l 0,017 0,1 0,5

11 Cadimi (Cd) mg/l <0,004 0,005 0,01

12 Asen (As) mg/l <0,002 0,05 0,1

13 Phenol (C6H5OH) mg/l <0,004 0,1 0,5

14 Xianua (CN) mg/l <0,01 0,07 0,1

15 Sunfua (H2S) mg/l <0,050 0,2 0,5

16 Dầu mỡ khoáng mg/l 0,65 5 5

17 Coliform MPN/

100ml

860 - 900 - -

+ LCA26/NT: Nước thải tại hồ chứa

+ QCVN:24-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - Cột A: Khi nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận là nguồn nước được dùng cho

mục đích sinh hoạt

- Cột B: : Khi nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận là nguồn nước không dùng cho mục đích sinh hoạt

* Môi trường nước mặt:

Bảng 1.11. Kết quả phân tích nước thải mỏ đồng Sin Quyền

ngày 28/02 đến ngày 08/03/2011

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả LCA26/NM

QCVN 08-2008/BTNMT

1 pH - 7,29 5,5 - 9

2 Ôxy hòa tan(DO) mg/l 5,4 >4 3 Nhu cầu ôxy hóa học

(COD)

mg/l 30 30

4 Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD)

mg/l 15 15

5 Chất rắn lơ lửng mg/l 32 50

6 Amoni tính theo N (NH3-N)

mg/l 0,40 0,5

7 Sắt (Fe) mg/l 0,23 1,5

8 Đồng (Cu) mg/l 0,12 0,5

9 Thủy ngân (Hg) mg/l KPHĐ 0,001

10 Chì (Pb) mg/l KPHĐ 0,05

11 Cadimi (Cd) mg/l KPHĐ 0,01

12 Asen (As) mg/l <0,001 0,05

13 Phenol (C6H5OH) tổng mg/l <0,001 0,01

14 Xianua (CN) mg/l KPHĐ 0,02

15 Sunfua (H2S) mg/l 0,0014 Chưa có quy định

16 Dầu mỡ khoáng mg/l 0,11 0,1

17 Coliform MPN/

100ml

450-600 -

+ LCA26/NM: Nước Ngòi Phát phía trên cầu

+ QCVN 08-2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 1.3.3. Hiện trạng môi trường đất

Do trong quá trình khai trong vòng 20 năm đầu là khai thác lộ thiên cho nên từ

ảnh hưởng đến hệ sinh thái trong đất. Do vậy từ nay cho đến hết khi khai thác xong quặng thì khả năng khu vực sẽ bị biến dạng hầu như tất cả về cấu trúc đất đá. Bên cạnh đó là việc đổ thải đất đá cũng sẽ phủ lấp hết hiện trạng môi trường đất mà vừa mới bị làm biến dạng càng làm cho tầng đất đá bị thay đổi nghiêm trọng. Không những vậy nó còn làm ô nhiễm không khí trong khu mỏ, ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến các công trình trong khu vực và người dân trong khu mỏ hoặc các vùng lân cận.

1.3.3. Hiện trạng môi trường sinh thái

Như đã biết do ảnh hưởng lớn từ việc khai thác mỏ quặng đồng mà đã làm thay đổi lớn về mặt môi trường sinh thái: môi trường sinh thái trên cạn và cả môi trường sinh thái dưới nước. Cộng thêm hoạt động của dân sinh quanh vùng làm cho khu vực không còn rừng nguyên sinh nữa và thay vào đó chỉ có một số diện tích rừng tái sinh, rừng trồng với các mục đích làm rừng phòng hộ, rừng khai thác gỗ... Tài nguyên rừng và hệ sinh thái ở khu vực mỏ rất nghèo nàn, ít có giá trị, không có thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm.

Các loài cây cối ở đây thường là cây bụi nhỏ, dây leo thưa thớt, ít có giá trị sử dụng như me rừng, chổi xể, cỏ tranh, lau sậy, sim…

Đất đai trong khu vực mỏ với phần lớn diện tích là đồi trọc trồng thông, bạch đàn, keo, tre nứa, lau sậy, độ che phủ thực vật thấp, rất nghèo các thành phần dinh dưỡng đặc biệt ở khu vực các khai trường, bãi thải. Tuy nhiên, có một số chỉ tiêu đặc trưng khác phù hợp với đất đai sử dụng cho mục đích lâm nghiệp, có thể trồng cây phủ xanh sau khi kết thúc khai thác, đổ thải để thực hiện công tác hoàn nguyên môi trường.

Các hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên gần như không tồn tại do vậy các sinh vật thủy sinh rất ít và không còn loài nào quí hiếm để duy trì, phát triển trong tương lai. Quá trình khai thác mỏ đã dẫn đến tình trạng nêu trên.

Một phần của tài liệu Doa an Phuông 10.06.2012 cô đã sửa (Trang 35 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(130 trang)
w