4.5.1. Kê khai, nộp thuế GTGT
4.5.2. Hoàn thuế GTGT
• Đăng ký thuế:
Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế quản lý tại địa phương theo mẫu qui định.
• Kê khai thuế:
Cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai thuế giá trị gia tăng từng tháng, quý gửi cơ quan thuế;
Thời gian nộp tờ khai: Không quá ngày 20 của tháng tiếp theo (tháng) và không quá ngày 30 của quý tiếp theo (quý).
• Nộp thuế:
• Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sau khi nộp tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế phải nộp thuế cho cơ quan thuế. Thời hạn: Không quá ngày 20 của tháng tiếp theo (tháng); không quá ngày 30 của quý tiếp theo (quý).
4.5.1. KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT
• Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý;
• Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 9:
Doanh nghiệp Dệt may A trong tháng 9/N có nhập một bộ dây chuyền phục vụ dự án mới về đầu tư nhà xưởng sản xuất với trị giá 20 tỷ VNĐ. Trong tháng, Doanh nghiệp cũng phát sinh chi phí đầu vào chịu thuế GTGT phục vụ dự án là 1 tỷ VNĐ.
Tính số thuế GTGT được hoàn của doanh nghiệp?
Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng.
4.5.1. KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT (tiếp theo)
4.5.1. KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT (tiếp theo)
Đáp án ví dụ 9:
Thuế GTGT đầu vào trong tháng: (20+1) × 10% = 2,1 tỷ VNĐ
Thuế GTGT đầu ra trong tháng: 0 tỷ (do dự án chưa phát sinh doanh thu) Thuế GTGT được hoàn: 2,1 tỷ do số thuế này lớn hơn 300 triệu VNĐ
• Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết;
• Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh;
• Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài để mua hàng tại Việt nam có hóa đơn giá trị gia tăng;
• Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao mua hàng tại Việt Nam có hóa đơn giá trị gia tăng;
• Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền;
4.5.2. HOÀN THUẾ GTGT
4.5.2. HOÀN THUẾ GTGT
• Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại mua hàng hóa trong nước có thuế giá trị gia tăng để sử dụng cho các dự án này;
Nhà thầu chính nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại theo giá không thuế giá trị gia tăng;
Các chủ dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng ngân sách đầu tư (không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần) mua hàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng;
Nhà thầu chính nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các dự án ODA vay thuộc diện ngân sách cấp phát (một phần hoặc toàn bộ) theo giá không có thuế giá trị