CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
3.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
3.2.1. Chính sách và quy trình tín dụng trong cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Bảo Việt
3.2.1.1.Chính sách tín dụng
Là một trong những ngân hàng TMCP trẻ nhất ở Việt Nam, tuy nhiên BVB luôn cố gắng để đƣa ra các chính sách tín dụng nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng ở mức an toàn nhất có thể. Các chính sách quy trình tín dụng đƣợc ban hành bởi Hội
56
sở chính phân chia theo từng lĩnh vực, nghiệp vụ cụ thể, đảm bảo mọi hoạt động của cả hệ thống đƣợc tuân thủ theo một quy trình nhất đinh. Cụ thể nhƣ sau:
Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro (DPRR): Chính sách này đƣợc thực hiện theo quyết định số 458/QLRR – TGĐ và theo văn bản sửa đổi số 4430 của Ngân hàng TMCP Bảo Việt.
- Nguyên tắc chung: có 3 nguyên tắc chung đƣợc quy định nhƣ sau:
+ Nguyên tắc 1: Việc phân loại nợ, trích lập DPRR trong hoạt động ngân hàng của từng đơn vị thành viên phải phản ánh đầy đủ, trung thực chi phí kinh doanh gắn với đảm bảo an toàn và phát triển bền vững toàn hệ thống và từng đơn vị thành viên theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp đơn vị thành viên lỗ hoặc không đủ lợi nhuận để trích đủ DPRR sẽ đƣợc cân đối trích lập tại trung tâm Hội sở chính.
+ Nguyên tắc 2: Toàn bộ dƣ nợ của một khách hàng tại BVB đƣợc phân vào một nhóm nợ duy nhất, trừ trường hợp các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán của khách hàng đƣợc phân vào nhóm 1 theo quy định.
+ Nguyên tắc 3: BVB khuyến khích các đơn vị thành viên hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phấn đấu vƣợt mức kế hoạch lợi nhuận để có đủ điều kiện trích lập đầy đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể.
- Phân loại nợ: việc phân loại nợ đƣợc ngân hàng tiến hành riêng với từng nhóm đối tƣợng khách hàng.
+ Với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thì dƣ nợ đƣợc phân loại theo kết quả hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BVB. Có 5 nhóm nợ bao gồm:
Nợ nhóm 1 (khách hàng xếp loại AAA, AA, A), Nợ nhóm 2 (khách hàng xếp loại BBB, BB), Nợ nhóm 3 (khách hàng xếp loại B, CCC, CC), Nợ nhóm 4 (khách hàng xếp loại C), Nợ nhóm 5 (khách hàng xếp loại D).
+ Với khách hàng là tƣ nhân cá thể, khách hàng là doanh nghiệp nhƣng không đủ thông tin để xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, thì dƣ nợ đƣợc phân vào 5 nhóm nhƣ trong thông tƣ 02/2013/TT – NHNN.
+ Phân loại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn khi :
57
Với các khoản nợ quá hạn, đơn vị thành viên phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn khi khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn; nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 6 tháng với khoản nợ trung dài hạn, 3 tháng với khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn.
Với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì đơn vị thành viên phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn khi khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 6 tháng với khoản nợ trung dài hạn, 3 tháng với khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn đƣợc cơ cấu lại.
+ Phân loại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn khi:
Khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các tổ chức tín dụng và một trong hai khoản nợ bị phân loại vào nhóm có rủi ro cao hơn.
Khách hàng có diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn; các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ/ vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục, hoặc có báo động lớn theo chiều hướng suy giảm; khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực thông tin tài chính theo yêu cầu của đơn vị thành viên để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
+ Thời điểm thực hiện phân loại nợ: Hàng tháng, trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, Hội sở chính tiến hành phân loại nợ cho khách hàng. Với các khoản nợ xấu ( nhóm 3, 4, 5) thì hàng tháng, ngân hàng lập báo cáo đánh giá khả năng trả nợ đối với các khoản nợ xấu trong đó nêu rõ nguyên nhân, khả năng thu hồi nợ và các biện pháp để thu hồi nợ xấu.
Quy trình thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR:
Bước 1: Chấm điểm khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Bước 2: Phân loại nợ và trích lập DPRR
58
Bước 3: Cập nhật dữ liệu trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và báo cáo phân loại nợ
Bước 4: Lập cân đối chuyển đổi theo kết quả phân loại nợ Bước 5: Chỉnh sửa báo cáo phân loại nợ khi có điều chỉnh Bước 6: Thực hiện các báo cáo về nợ xấu
* Chính sách áp dụng với khách hàng doanh nghiệp:
- Chính sách tiếp thị khách hàng:
+ Với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng với BVB, Ngân hàng áp dụng chính sách tiếp thị phát triển để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng đối với các khách hàng đƣợc xếp hạng AAA, AA, A; và chính sách quan hệ duy trì để đáp ứng nhu cầu phù hợp của khách hàng với các khách hàng xếp hạng BBB, BB.
+ Với những khách hàng mới có quan hệ tín dụng với BVB, các khách hàng được xếp hạng AAA, AA, A được xác định là nhóm khách hàng mục tiêu,sẽ thường xuyên quan tâm và tiếp thị; còn với các khách hàng xếp hạng BBB thì BVB xác định chính sách quan hệ có chọn lọc.
- Chính sách về cấp tín dụng
- Chính sách đảm bảo tiền vay: sử dụng tài sản đảm bảo (TSĐB), hoặc bảo đảm bằng bảo lãnh ứng với từng lĩnh vực như cho vay vốn lưu động, cấp bảo lãnh ngân hàng và phát hành cam kết thanh toán; hoặc cho vay với đầu tƣ dự án.
- Chính sách về lãi, phí: Với các khách hàng có mức độ rủi ro thấp, BVB xây dựng áp dụng mức lãi, phí phù hợp để phát triển và duy trì quan hệ với khách hàng, còn với các khách hàng có độ rủi ro cao hơn, BVB đánh giá theo từng trường hợp cụ thể để đƣa ra mức lãi, phí để vừa đảm bảo an toàn cho khoản cấp tín dụng vừa tạo điều kiện cho khách hàng phát triển.
• Chính sách với các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ):
ngân hàng cung cấp cho nhóm đối tƣợng này các sản phẩm rất phong phú và đa dạng nhƣ cho vay thấu chi tín chấp, cho vay mua ô tô, cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá, cho vay du học, cho vay người lao động đi làm việc nước ngoài,…, thẻ tiết kiệm, cho vay với cán bộ công nhân viên, hỗ trợ nhu cầu nhà ở…
59
Với từng loại sản phẩm, ngân hàng lại có từng quy định riêng cho phù hợp về thời gian, hạn mức, chi phí vốn vay. Ví dụ nhƣ với sản phẩm cho vay thấu chi tín chấp đối với cán bộ nhân viên BVB, ngân hàng có một số quy định nhƣ sau:
- Hạn mức thấu chi đƣợc tính bằng 12 tháng thu nhập và nhỏ hơn hoặc bằng 80 triệu đồng với cấp nhân viên và chuyên viên. Với khách hàng là cán bộ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên ở các đơn vị, ngân hàng của BVB thì hạn mức sẽ theo quy định cụ thể của từng vị trí.
- Phương thức cấp: ngân hàng quản lý mở tài khoản tiền gửi thanh toán.
Khách hàng có thể sử dụng hạn mức thấu chi bằng cách rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán từ ATM, chiết khấu thanh toán từ quầy giao dịch.
• Ngoài việc phân chia theo loại hình khách hàng, ngân hàng còn áp dụng các chính sách riêng đối với từng nhóm khách hàng theo kết quả xếp loại của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Cụ thể nhƣ sau:
- Nhóm AAA: đáp ứng tối đa và kịp thời nhu cầu về tín dụng với khách hàng trên cơ sở phải đảm bảo giới hạn cấp tín dụng tối đa với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định hiện hành.
+ Cho vay đầu tƣ dự án: yêu cầu khách hàng phải có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% (thời hạn vay không quá 5 năm), 25% (thời hạn vay không quá 7 năm), 30% (thời hạn vay trên 7 năm).
+ Cho vay vốn lưu động, cấp bảo lãnh ngân hàng và cam kết thanh toán:
khách hàng phải đáp ứng tỷ lệ TSĐB tói thiểu 20% .
- Nhóm BBB: đáp ứng hợp lý nhu cầu về tín dụng với khách hàng trên cơ sở phải đảm bảo giới hạn cấp tín dụng tối đa với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định hiện hành.
+ Cho vay đầu tƣ dự án:
Thời hạn không quá 5 năm: tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 30%.
Thời hạn không quá 7 năm: tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 35%.
Thời hạn trên 7 năm: tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 40%.
60
+ Cho vay vốn lưu động, cấp bảo lãnh, phát hành cam kết thanh toán: khách hàng phải đáp ứng tỷ lệ TSĐB tối thiểu là 70%.
- Nhóm B, CCC, CC:
+ Ngân hàng cấp tín dụng ở mức tối thiểu với khách hàng đang có quan hệ tín dụng để hỗ trợ khách hàng hoạt động, tạo nguồn thu trả nợ đối với dƣ nợ hiện tại, thực hiện rút dần dƣ nợ. Ngân hàng sẽ không cấp tín dụng với những khách hàng nhóm này mới có quan hệ với ngân hàng.
+ Chỉ xem xét cho vay vốn lưu động, cấp bảo lãnh ngân hàng và phát hành cam kết thanh toán theo phương thức cấp tín dụng theo món căn cứ trên phương án kinh doanh có hiệu quả. Đối với cho vay, dƣ nợ cho vay không vƣợt quá 80% số thu nợ trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của các khách hàng trước đó. Đồng thời khách hàng phải đáp ứng tỷ lệ TSĐB tối thiểu là 100% và BVB chỉ chấp nhận các TSĐB, bảo đảm bằng bảo lãnh có hệ số giá trị TSĐB từ 0,6 trở lên.
- Nhóm C, D:
+ Không cấp tín dụng mới với đối tƣợng khách hàng này.
+ Áp dụng triệt để các biện pháp nhằm thu hồi nợ vay, tích cực đôn đốc, kiểm soát luồng tiền, yêu cầu khách hàng tận dụng mọi nguồn thu để trả nợ ngân hàng.
+ Thường xuyên rà soát, định giá lại TSĐB, yêu cầu khách hàng tăng cường tối đa TSĐB, tích cực thực hiện thủ tục pháp lý cần thiết để xử lý TSĐB thu hồi nợ trong trường hợp cần thiết.
- Với những khách hàng chƣa đủ điều kiện xếp hạng tín dụng tại BVB, ngân hàng cũng cấp tín dụng cho nhóm này với điều kiện:
+ Cho vay vốn lưu động, cấp bảo lãnh ngân hàng và phát hành cam kết thanh toán: khách hàng đáp ứng tỷ lệ TSĐB tối thiểu 100% giá trị khoản vay, vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 30% phương án sản xuất kinh doanh.
+ Cho vay đầu tƣ dự án:
Vốn chủ sở hữu tối thiểu 40% tổng mức đầu tƣ dự án (với thời hạn tối đa 5 năm).
Vốn chủ sở hữu tối thiểu 50% tổng mức đầu tƣ dự án (với thời hạn tối đa 7 năm).
Vốn chủ sở hữu tối thiểu 60% tổng mức đầu tƣ dự án (với thời hạn trên 7 năm).
61
Ngoài TSĐB hình thành từ vốn vay, khách hàng phải có TSĐB khác của khách hàng, bên thứ 3 và/hoặc có bảo đảm bằng bảo lãnh đáp ứng tỷ lệ TSĐB tối thiểu 50% dƣ nợ cho vay đầu tƣ dự án.
* Về hạn mức cho vay, các ngân hàng tuân thủ theo đúng hạn mức cấp tín dụng đã đƣợc quy định theo phân cấp thẩm quyền tín dụng của BVB, hiện tại đang áp dụng theo nghị quyết số 449/2016/NQ-HĐQT ngày 15/02/2016.
3.2.1.2.Quy trình tín dụng chung
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng đối với khách hàng. Một quy trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo mội trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Vì vậy, cơ cấu tổ chức và quy trình tín dụng cần đƣợc bố trí một cách hợp lý, đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu chung.
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Bảo Việt Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc Các Ủy Ban
Văn phòng HĐQT Văn phòng BĐH
Ban kiểm soát
Phòng kiểm toán nội bộ
Khối NHDN
Khối NHBL
Khối KDTT
Khối hoạt động
Ban tài chính – Kế
toán
Khối quản lý rủi ro
Các Chi nhánh, PGD
Trung tâm Kinh doanh
Vòng 3Vòng 2Vòng 1
62
Mô hình tổ chức có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển bền vững của một ngân hàng thương mại, bảo đảm các điều kiện thích hợp cho tăng trưởng và quản lý rủi ro. Vì vậy, ngay từ đầu Ngân hàng TMCP Bảo Việt đã đƣợc tổ chức với một cấu trúc tiền tiến theo những nguyên tắc cơ bản sau:
• Tách bạch chức năng "tạo doanh thu", "quản lý rủi ro" và tác nghiệp trong cơ cấu tổ chức;
• Quản lý tập trung cao về Hội sở chính, theo đó ngân hàng thực sự đƣợc coi là điểm bán hàng;
• Hội sở chính phải thực sự mạnh với bộ máy nhân sự đủ năng lực và cơ chế vận hành hiệu quả để phát huy đƣợc vai trò quản lý tập trung toàn hệ thống.
Có thể thấy theo mô hình tổ chức trên thì về cơ bản có thể chia thành ba vòng kiểm soát, quản lý rủi ro, đây là mô hình đƣợc khá nhiều ngân hàng hiện nay áp dụng:
Vòng 1: Đơn vị trực tiếp kinh doanh tạo ra lợi nhuận/doanh thu. Hiện nay BVB có 13 Chi nhánh, 25 Phòng giao dịch, đây là các đơn vị trực tiếp tiếp xúc, thẩm định khách hàng và trình các đề xuất tín dụng, vì vậy các đơn vị kinh doanh chính là bộ phận trực tiếp nhận rủi ro từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các đơn vị kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc nhận diện, quản lý, giảm thiểu và báo cáo rủi ro, bất kỳ tổn thất rủi ro nào cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của đơn vị kinh doanh.
Vòng 2: Đơn vị Quản lý rủi ro tổng thể thực hiện toàn bộ các công tác quản lý rủi ro tổng thể bao gồm nhận diện, đánh giá, đo lường, kiểm soát, giám sát, báo cáo cấp độ toàn hàng. Các đơn vị này bao gồm các khối NHDN, NHBL, KDTT, Hoạt động, Ban tài chính – kế toán, Quản lý rủi ro và các phòng ban chức năng của từng khối, bộ phận. Vòng kiểm soát thứ 2 thực hiện một số chức năng cơ bản nhƣ:
- Xây dựng hướng dẫn, giải thích và giám sát việc thực hiện các chính sách, thủ tục của Đơn vị kinh doanh gắn với khung quản trị và chiến lƣợc.
- Đánh giá rủi ro dựa trên kiểm tra tính tuân thủ
63 - Tƣ vấn về các vấn đề pháp lý
- Thiết kế và triển khai khung quản lý rủi ro trên toàn hàng
- Thực hiện các công tác giải ngân, kiểm soát hồ sơ tín dụng của khách hàng khi đƣợc đơn vị kinh doanh trình cấp tín dụng.
- Đo lường, đánh giá và giám sát rủi ro về rủi ro của các Đơn vị kinh doanh, báo cáo lên các cấp có thẩm quyền.
Vòng 3:Ban kiểm soát với vai trò đánh giá độc lập, khách quan và kiểm tra tính hiệu quả của công tác quản trị rủi ro trong ngân hàng. Phòng kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban kiểm soát thực hiện tổ chức các cuộc kiểm tra độc lập và xác minh tính hiệu quả của các quy định Ngân hàng và tính tuân thủ của các quy định này, đánh giá khung quản trị rủi ro tổng thể và đảm bảo quy trình quản lý rủi ro vận hành theo đúng thiết kế và đƣa ra các vấn đề cần cải tiến thay đổi.
Trong vòng kiểm soát thứ 3 còn bao gồm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các Ủy ban. Hội đồng quản trị là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng đối với việc quản lý rủi ro của ngân hàng, trách nhiệm này đƣợc giao cho Tổng giám đốc thay mặt Hội đồng quản trị thực hiện.
Về quy trình tín dụng trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại BVB bao gồm các bước cơ bản sau:
Sơ đồ 3.3: Quy trình cho vay trung và dài hạn tại BVB gồm 8 bước sau Tiếp thị khách hàng: Trong các bước của Quy trình cho vay thì bước đầu tiên là Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo đề xuất tín dụng, bước này được thực hiện tại Vòng kiểm soát thứ 1 là tại các chi Nhánh, cán bộ QHKH sau khi tiếp xúc khách
Tiếp thị KH, lập báo cáo đề xuất
tín dụng
Phê duyệt cấp tín dụng
Soạn thảo, ký kết hợp đồng
Giải ngân
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá khoản vay Điều chỉnh
tín dụng Thanh lý hợp
đồng Thu nợ, lãi, phí