GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Một phần của tài liệu Credit risk management for medium and long term loans at baoviet joint stock commercial bank (Trang 92 - 99)

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO

4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

4.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và các quy định của ngân hàng

Đối với các văn bản quy định nội bộ của ngân hàng đƣợc ban hành từ những năm 2009, 2010 thì cần đƣợc bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó bộ phận Pháp chế cũng cần thường xuyên cập nhật các thay đổi pháp lý và triển khai phổ biến cho cán bộ ngân hàng thông qua văn bản, hội thảo, hướng dẫn chính sách để trong quá trình tác nghiệp đảm bảo sự an toàn cho ngân hàng.

Chính sách tín dụng thực hiện đúng theo các quy trình, nguyên tắc của BVB đã ban hành. Tuy nhiên, các ngân hàng cũng nên chú ý tới việc nới lỏng một số điều kiện cấp tín dụng để tạo cơ hội tiếp cận vốn cho các khách hàng của mình. Nhƣng

83

cũng cần nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc chung, và cần có thêm các ràng buộc chặt chẽ hơn về tài sản đảm bảo, phương án kinh doanh, để hạn chế cho vay với một số các đối tƣợng khách hàng có độ tin cậy không cao, hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Cụ thể nhƣ quy định về tài sản đảm bảo: BVB đã thực hiện phân loại các tài sản đảm bảo theo tỷ lệ chấp thuận theo tính pháp lý, tỷ lệ chấp thuận theo tài sản, và tỷ lệ chấp thuận theo khả năng phát mại tài sản đó. Khả năng phát mại tài sản, nhất là với các bất động sản sẽ thay đổi theo từng thời kỳ, phụ thuộc vào tình hình thị trường chung ở thời điểm phát mại. Do đó, việc quy định một tỷ lệ chấp thuận cố định với bất động sản sẽ gây ra bất lợi cho ngân hàng khi bất động sản khó khăn trong rao bán, trả giá,…Vì thế, BVB nên quy định tỷ lệ chấp thuận theo khả năng phát mại bất động sản linh hoạt, thay đổi theo diễn biến thị trường để tránh rủi ro.

4.2.2. Hoàn thiện hệ thống công cụ đo lường rủi ro tín dụng

- Với mô hình chấm điểm cho khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng cần điều chỉnh các chỉ tiêu theo thực trạng diễn biến thị trường, bổ sung thêm các chỉ tiêu cụ thể, gắn với từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Nhƣ vậy, kết quả điểm của khách hàng mới sát với năng lực của họ. Ví dụ nhƣ với các chỉ tiêu phi tài chính trong hệ thống xếp hạng khách hàng là tổ chức kinh tế, ngân hàng có thể thay đổi trọng số của các nhóm chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình thị trường. Khi tình trạng chung của toàn nền kinh tế là không tích cực, trọng số của nhóm “các nhân tố tác động bên ngoài” cần tăng lên, vì nhóm chỉ tiêu này sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của doanh nghiệp, cũng nhƣ khả năng trả nợ của họ. Bên cạnh đó, có thể thấy ngân hàng có khá nhiều ưu tiên với các doanh nghiệp Nhà nước. Các doanh nghiệp này dù được đảm bảo bằng nguồn vốn của Nhà nước, nhưng thực tế cho thấy hoạt động lại kém hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nợ xấu lớn. Do đó ngân hàng nên điều chỉnh giảm trọng số các chỉ tiêu của nhóm đối tƣợng này, tăng trọng số của nhóm ngoài quốc doanh và nhóm có vốn đầu tư nước ngoài lên, để tạo nhiều cơ hội tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp đó.

84

- Với mô hình chấm điểm khách hàng cá nhân của ngân hàng, có một vấn đề khá bất cập là khách hàng sẽ bị đánh giá thấp nếu chƣa từng có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Điều này cũng dễ hiểu khi ngân hàng ƣu tiên cho các khách hàng quen thuộc, lâu năm, tuy nhiên nó cũng gây ra tình trạng loại bỏ đi một lƣợng không nhỏ các khách hàng tiềm năng của mình. Vì thế, riêng với đối tƣợng này, ngân hàng nên giao cho phòng quan hệ khách hàng tìm hiểu cụ thể, kỹ lƣỡng các thông số tài chính, thu nhập, môi trường làm việc,… của khách hàng. Từ đó mới đưa ra chính sách tín dụng phù hợp với họ.

- Việc tính toán tổn thất dự kiến, ngân hàng nên chia ra theo kỳ hạn: dưới một năm và trên một năm.

Ngân hàng nên áp dụng công thức trong Basel II để tính tổn thất dự kiến:

EL = PD x EAD x LGD Với: + EL là tổn thất dự tính

+ PD là xác suất khách hàng không trả được nợ

+ EAD là tổng dư nợ của khách hàng tính đến thời điểm khách hàng không trả được nợ

+ LGD là tỷ trọng tổn thất ước tính.

Việc tính toán thông số trên sẽ giúp ngân hàng không bị sốc trước những rủi ro lớn xảy ra bất ngờ, giúp ngân hàng kịp thời xử lý rủi ro tín dụng, giảm thiểu sự ảnh hưởng tới hoạt động của toàn bộ hệ thống.

4.2.3. Tăng cường giám sát hoạt động tín dụng

Giám sát hoạt động tín dụng là một yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý hoạt động ngân hàng, để phòng ngừa tối đa rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần tiến hành hoạt động giám sát tín dụng theo từng khoản vay và theo cả danh mục tín dụng.

Giám sát từng khoản vay sẽ đƣợc giao cho từng cán bộ nhân viên tín dụng, theo dõi về tiến độ giải ngân, quá trình trả nợ của khách hàng, quá trình sử dụng vốn vay có đúng mục đích không, có đạt hiệu quả nhƣ trong dự án đề ra không,… Cần theo dõi sát sao hoạt động của khách hàng, để có thể phát hiện kịp thời khi có bất cứ

85

dấu hiệu nào đáng ngờ xảy ra, từ đó có biện pháp ngăn ngừa kịp thời, giảm thiểu tốn thất cho ngân hàng. Đối với công tác kiểm tra sau cho vay áp dụng một số phương pháp sau:

- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: Qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tài khoản tiền vay sẽ phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và trả nợ. Việc biến động bất thường của tài khoản sẽ phản ánh những khó khăn trong quản trị tài chính

- Phân tích báo cáo tài chính định kỳ: Đối với khách hàng vay thường xuyên, ngân hàng sẽ yêu cầu gửi báo cáo tài chính định kỳ để ngân hàng kịp thời phân tích, phát hiện những thay đổi đáng chú ý trong khả năng trả nợ của khách hàng.

- Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: kiểm tra hiện trạng hoạt động trong thời gian vay sẽ giúp cho ngân hàng có đƣợc những thông tin bổ ích nhƣ sự duy trì ý muốn trả nợ của khách hàng, thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh, thực trạng dự trữ hàng tồn kho, chất lƣợng tài sản đảm bảo.

- Kiểm tra tài sản bảo đảm: Việc kiểm tra đƣợc thực hiện bằng cách kiểm tra tại chỗ hiện trạng của tài sản và thông qua các báo cáo thường kỳ của khách hàng về tình trạng của tài sản. Trong trường hợp tài sản bị rủi ro như cháy, sạt lở, giá thị trường biến động thì ngân hàng phải kịp thời điều chỉnh chính sách cho phù hợp với điều kiện mới.

- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với các khách hàng khác: Trao đổi thông tin với các khách hàng có liên quan đến khách vay vốn để thể hiện tình hình kinh doanh, tiến độ mua bán hàng hóa, khả năng thanh toán, uy tín kinh doanh của khách hàng.

Giám sát toàn bộ danh mục tín dụng thường sẽ do nhà quản lý đảm nhận.

Công việc này hướng tới mục đích phát hiện một cách tập trung các dấu hiệu của rủi ro tín dụng, có cái nhìn tổng thể về hoạt động tín dụng của ngân hàng trong một thời gian nhất định thông qua các chỉ số, chỉ tiêu tài chính. Do đó, ngân hàng cần chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ này thường xuyên và định kỳ, để đưa ra được biện pháp xử lý kịp thời, tránh xảy ra bất lợi cho đơn vị.

86

4.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng

Với các cán bộ thực hiện chức năng quản lý điều hành, yêu cầu vừa có trình độ chuyên môn tốt, lại vừa cần kinh nghiệm quản lý, nhạy bén với biến động thị trường. Vì thế để nâng cao chất lượng trình độ các cán bộ quản lý, ngân hàng cần tiến hành đào tạo trực tiếp tại đơn vị theo định kỳ, hoặc tổ chức gửi cán bộ đi học nước ngoài để trau dồi, học hỏi thêm trình độ và kinh nghiệm quản lý.

Còn với các cán bộ làm công tác thẩm định tín dụng, việc trau dồi kiến thức chuyên môn cũng rất cần thiết. Ngân hàng nên liên kết với một số các trường đại học lớn trong và ngoài nước để tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về thẩm định tín dụng, đo lường và xử lý rủi ro…cho các đối tượng này, để nâng cao chất lượng công tác tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Định kỳ hàng năm, hàng quý tổ chức các khóa kiểm tra năng lực, trình độ của cán bộ xem nhân viên có đáp ứng yêu cầu công việc hay không từ đó có chính sách đào tạo lại cho phù hợp.

Việc đăng ký tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn cũng phải phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn và vị trí công tác tránh trường hợp thích tham gia khóa nào thì đăng ký khóa đó.

Áp dụng chính sách luân chuyển cán bộ định kỳ giữa các chi nhánh, các bộ phận đảm bảo cho mỗi cán bộ đều có điều kiện tiếp xúc với các công việc liên quan tới bộ phận mà mình phụ trách, đồng thời phát huy đƣợc khả năng làm việc của mỗi cá nhân.

Tổ chức các buổi hội thảo, gặp mặt giữa các chi nhánh, bộ phận để thực hiện giao lưu trao đổi kiến thức, kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực làm việc của nhân viên.

Chế độ tiền lương hợp lý, một chế độ thu nhập tốt sẽ khơi dậy lòng nhiệt huyết của các cán bộ ngân hàng trong công việc, gạt bỏ những cám dỗ từ vật chất có thể dẫn đến những hành động tiêu cực, gian dối trong công việc.

87 4.2.5. Sử dụng các công cụ phái sinh

Các công cụ phái sinh từ lâu đã đƣợc biết đến là biện pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu cho hoạt động ngân hàng. Dù đã có sử dụng nhƣng các công cụ này chƣa thực sự phát huy tác dụng tốt nhất của nó.

Hướng tới là một ngân hàng hiện đại theo chuẩn quốc tế, BVB cũng nên sử dụng nhiều thêm các công cụ phái sinh nhƣ hợp đồng quyền chọn tín dụng, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro. Ngân hàng sẽ trao đổi các dòng tiền từ một số bộ phận trong danh mục tín dụng của mình cho ngân hàng khác, để đa dạng hóa danh mục cho vay, giảm bớt rủi ro cho ngân hàng.

Việc tham gia vào thị trường liên ngân hàng và sử dụng các công cụ phái sinh nói trên sẽ có hiệu quả tích cực cho ngân hàng trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng. Song đòi hỏi các cán bộ thực hiện có kinh nghiệm và trình độ chuyên sâu, nếu không sẽ gây ra tác dụng ngƣợc lại.

4.2.6. Áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào hệ thống thông tin

Ngân hàng cần áp dụng các phần mềm quản lý vào công tác kiểm soát, thực hiện đồng bộ hóa thông tin cho toàn bộ các phòng ban, bộ phận liên quan thông qua website, thông báo, văn bản, chỉ thị…

Thực hiện lưu trữ thông tin khách hàng trong hệ thống của ngân hàng, cập nhật mới liên tục để có thể dễ dàng nắm bắt và kiểm soát tình hình của khách hàng.

Đồng thời phải đảm bảo các thông tin này sẽ đƣợc giữ bí mật trong nội bộ ngân hàng, nhằm giữ uy tín với khách hàng. Có nhƣ vậy khách hàng mới sẵn sàng cung cấp thông tin cá nhân của mình cho ngân hàng, công tác quản lý khách hàng mới có hiệu quả.

Xây dựng trên trang web của BAOVIET Bank mục thông tin riêng về sản phẩm cho vay trung và dài hạn với đầy đủ thông tin về chính sách tín dụng, các thủ tục cho vay, sản phẩm dịch vụ, khuyến mại…nhằm rút ngắn quá trình tiếp cận giữa khách hàng và Ngân hàng.

88

BAOVIET Bank cần nâng cao hệ thống an toàn, bảo mật thông tin khách hàng, bởi thời gian vừa qua đã có một số ngân hàng bị hacker tấn công hay các thủ đoạn lừa đảo chiếm đoạt tiền trong tài khoản của khách hàng. Nếu để xảy ra những rủi ro này thì sẽ vừa gây thiệt hại cho khách hàng, vừa ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Mặc dù hiện nay BVB có Trung tâm Công nghệ thông tin có nhiệm vụ đảm bảo an toàn hệ thống thanh toán điện tử, tuy nhiên BVB có thể xem xét hợp tác nhờ các tổ chức, chuyên gia an ninh mạng để nâng cao khả năng phòng vệ trước các đợt tấn công của hacker hay lừa đảo ngân hàng.

4.2.7. Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng khác và cơ quan hữu quan Mặc dù trong hoạt động kinh doanh thì các Ngân hàng là đối thủ cạnh tranh trực tiếp lẫn nhau, tuy nhiên giữa các Ngân hàng hiện nay cũng cần có sự hợp tác, hỗ trợ nhau trong công việc. Ngoài việc có thể cung cấp thông tin chéo lẫn nhau về khách hàng để thẩm định, thì các Ngân hàng có thể tham gia đồng tài trợ với các dự án lớn hay với khách hàng có nhu cầu vay lớn hơn mức quy định của từng ngân hàng là tối đa 15% Vốn tự có đối với một khách hàng và 25% Vốn tự có đối với nhóm khách hàng liên quan.

BAOVIET Bank cần xây dựng mối quan hệ với các cơ quan nhà nước nhằm thu thập các thông tin về khách hàng, cũng nhƣ khi cần thực hiện các thủ tục liên quan thì sẽ nhận được sự hướng dẫn nhanh hơn. Bên cạnh đó cũng cần xây dựng mối liên kết với các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội làng nghề, hiệp hội vận tải…để phát triển hoạt động cung cấp dịch vụ và tạo dựng thương hiệu trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Thông qua mối quan hệ này, BVB có thể tiếp cận tìm hiểu thông tin chính xác về doanh nghiệp mà BVB định cho vay từ tình hình hoạt động, tình hình tài chính, đầu ra đầu vào, tài sản đảm bảo, tránh phát sinh nợ xấu do thiếu thông tin. Trong trường hợp xảy ra nợ xấu thì các tổ chức, hiệp hội trên cũng có thể trợ giúp Ngân hàng trong việc thu hồi nợ hay tìm hướng giải quyết khó khăn của khách hàng.

Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế, tranh thủ khai thác các nguồn tài trợ cho doanh nghiệp, tạo ra sự đa dạng nguồn vốn, đặc biệt chú trọng

89

nguồn vốn từ các tổ chức nước ngoài đầu tư cho các dự án sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Một kênh thông tin quan trọng mà BVB cần phát huy là các phương tiện truyền thông nhƣ báo chí, truyền hình. Thông qua các kênh thông tin BVB có thể quảng bá thêm hình ảnh và thương hiệu của mình, mặt khác đây cũng là nguồn cung cấp thông tin kịp thời về các biển động liên quan đến doanh nghiệp.

Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan như Cục đăng ký giao dịch bảo đảm, Sở tài nguyên môi trường, cơ quan Công An, Tòa án, Chi cục thi hành án để thực hiện thu hồi nợ khi cần thiết.

Một phần của tài liệu Credit risk management for medium and long term loans at baoviet joint stock commercial bank (Trang 92 - 99)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(104 trang)