CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
3.1.2. Nguồn gây ô nhiễm khi dự án đi vào hoạt động
3.1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Theo công nghệ sản xuất của dự án và các tài liệu kỹ thuật có liên quan, chúng tôi có thể xác định nguồn gây ô nhiễm không khí và các chất ô nhiễm chỉ thị chủ yếu bao gồm:
•Các chất thải gây ô nhiễm không khí chủ yếu bao gồm: khí thải, bụi thải từ các hoạt động vận chuyển đi lại, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong chăn nuôi, và mùi của nguyên liệu, sản phẩm từ các chuồng trại chăn nuôi.
•Các thông số vật lý như bức xạ nhiệt, độ ẩm, tốc độ gió… trong sản xuất.
* Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải
Khi dự án đi vào hoạt động, để đảm bảo cho việc đi lại của công nhân và vận chuyển, lưu thông thực phẩm, thuốc,…. Trong chăn nuôi, cũng như vận chuyển sản phẩm kinh doanh (heo bán) được thuận lợi thì tất yếu sẽ cần có một lượng các phương tiện giao thông. Và khi hoạt động, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chính là xăng và dầu diesel, thải vào môi trường một lượng lớn khí thải chứa các chất ô nhiễm không khí như COx, NOx, CxHy,… Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm còn phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường xá, lưu lượng phương tiện và chất lượng kỹ thuật cũng như lượng nhiên liệu được sử dụng của các loại phương tiện.
Mỗi ngày có khoảng 4 – 6 lượt xe ra vào trang trại. Quãng đường vận chuyển trung bình từ đường nhựa vào khu vực dự án của 1 lượt xe là khoảng 0,7 km.
Dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập, có thể tính toán tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển như trong bảng sau.
Bảng: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải Stt Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm (kg/1.000km)
Tổng chiều Dài (km)
Tổng tải lượng (kg/ngày)
1 Bụi 0,9 4,2 0,00378
2 SO2 4,15 S 4,2 0,0008715
3 NOx 14,4 4,2 0,05964
4 CO 2,9 4,2 0,01218
5 THC 0,8 4,2 0,00336
Ghi chú: S: hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,05%
* Khí thải từ chuồng trại, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Nước thải từ hệ thống các chuồng trại đưa về khu xử lý tập trung nếu sử dụng hệ thống mương hở thì trong quá trình lưu thông sẽ có một lượng các chất khí ô nhiễm thoát vào môi trường không khí. Thành phần các chất ô nhiễm không khí từ nguồn thải này rất đa dạng như NH3, H2S, CH4, Mercaptan,…
* Khí thải máy phát điện dự phòng:
Để chủ động nguồn điện trong qúa trình hoạt động của trang trại, Công ty có trang bị 01 máy phát điện dự phòng với công suất 160 KVA. Nhiên liệu sử dụng là dầu DO với mức tiêu thụ 5kg dầu DO cho mỗi giờ chạy máy phát điện. Quá trình đốt dầu DO vận hành máy phát điện sẽ tạo ra khí thải có chứa chất SO2, NOx, CO và VOC gây ô nhiễm cho môi trường không khí .
Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới thì hệ số ô nhiễm khi đốt dầu DO vận hành máy phát điện là:
Hệ số ô nhiễm của máy phát điện
Stt Chất ô nhiễm Hệ số ( kg/tấn dầu )
01 SO2 20.S
02 NO2 9,6
03 CO 2,19
04 VOC 0,791
05 Bụi 0,71
Dựa trên cơ sở lượng dầu tiêu thụ và hệ số ô nhiễm khi đốt dầu DO, ta tính được tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện của trang trại trong một giờ như sau:
Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện
Stt Chất ô nhiễm Tải lượng (g/h)
01 SO2 5
02 NO2 48
03 CO 10,95
04 VOC 3,955
05 Bụi 3,55
Ghi chú: tính cho trường hợp hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,05%.
Thông thường trong quá trình đốt nhiên liệu, lượng khí dư là 30%. Khi nhiệt độ khí thải là 2000C thì lượng khí thải khi đốt cháy 1 kg DO là 38 m3. Với định mức 5 kg dầu DO/giờ cho máy phát điện, tính được lưu lượng khí thải tương ứng là 190 m3/giờ.
Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện như sau:
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện
Chất ô nhiễm Đơn vị tính Nồng độ TCVN 5939- 2005
SO2 mg/m3 26,315 500
NO2 - 252,6 850
CO - 57,6 1000
VOC - 20,8 -
Bụi - 18,68 200
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện dự phòng với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5939 - 2005) cho thấy các chỉ tiêu đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Trên thực tế máy phát điện không chạy liên tục mà chỉ chạy trong lúc lưới điện có sự cố, bên cạnh đó máy phát điện có công xuất không lớn.
Do đó ảnh hưởng của máy phát điện là không đáng kể.
* Ô nhiễm mùi:
Không giống như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác, mùi là một trong những nguồn gây ô nhiễm đặc trưng phát sinh từ các trại chăn nuôi nói chung. Tại trang trại chăn nuôi heo thịt Lợi Phát, ô nhiễm mùi phát sinh chủ yếu từ chuồng trại, và qúa trình phân huỷ nước thải, quá trình phân huỷ phân heo của trang trại. Trong thành phần khí thải này bao gồm một số khí sau: Amonia (NH3), sunfua hydro (H2S), mercaptan (CH4),.... đây là các khí gây ô nhiễm mùi hôi nghiêm trọng. Ngoài ra đôi lúc còn có mùi của thuốc thú y, thuốc sát trùng…
Các khí sinh ra hầu hết là khí độc, trong điều kiện tiếp xúc lâu dài và liên tục sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ công nhân. Khí phân giải từ phân, nước thải các loại ở đây không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động mà còn ảnh hưởng một phần đến chất lượng không khí khu vực xung quanh, tuy nhiên đây là khu vực dân cư thưa thớt và được bao bọc xung quanh là rừng keo lá tràm và bạch đàn nên hạn chế rất lớn sự phát tán của mùi hôi ra bên ngoài.
Mùi hôi là một trong những vấn đề chính của trang trại, tương tự như những trại chăn nuôi khác cũng có cùng đặc trưng này. Nguồn gốc mùi hôi là các loại khí phát sinh từ phân và nước thải của quá trình sản xuất. Do đó, để khảo sát mùi hôi, có thể chọn NH3 và H2S như là chất ô nhiễm chỉ thị.
H2S là khí không màu, có mùi trứng thối khi cháy tạo thành SO2 và H2O.H2S, tạo thành hỗn hợp nổ với không khí khi đốt cháy. H2S có tính độc cao, có tác hại đến đường hô hấp, mắt và làm đau đầu.
NH3 là chất khí không màu, mùi gắt rất khó thở, độc hại với con người. Trong môi trường ẩm, hơi NH3 có thể ăn mòn kẽm, đồng và hợp kim đồng. Số liệu khảo sát tại một số cơ sở chăn nuôi heo có mức độ ô nhiễm như sau:
Tt Vị trí lấy mẫu Tên các chất ô nhiễm và nồng độ
H2S NH3
01 Khu chuồng trại 0,5 0,05
So sánh với tiêu chuẩn chất lượng không khí (TCVN: 5937 - 2005) cho thấy chất lượng không khí khu vực chăn nuôi có H2S vược tiêu chuẩn cho phép. Nhận thức được tác hại của chất ô nhiễm nêu trên đến môi trường không khí xung quanh, nên ngay từ đầu công ty sẽ quan tâm xử lý nguồn ô nhiễm này.
3.1.2.1.2 Nguồn phát sinh nước thải
Khi đi vào hoạt động nguồn phát sinh nước thải của dự án chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên làm việc trong trang trại, nước thải chăn nuôi và nước mưa chảy tràn.
a) Nước thải sinh họat
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, vệ sinh hàng ngày của công nhân viên làm việc trong trang trại. Khi đi vào hoạt động dự án sử dụng khoảng 10 lao động, theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33 : 2006 (thị trấn, trung tâm, công – nông nghiệp, công – ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn) tiêu chuẩn lượng nước mỗi người sử dụng trong một ngày từ 80-150lít/người/ngày.đêm, lấy trung bình lượng nước cấp là 120lít/người/ngày.đêm và định mức phát sinh nước thải là 96 lít/người/ngày.đêm (tương đương khoảng 80% nước cấp). Như vậy tổng khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào hoạt động ổn định là 0.96m3/ngày ≈ 1m3/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất ô nhiễm như: các chất cặn bã, dầu mỡ, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh,… Do vậy nếu như nước thải này không được thu gom và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước mặt.
Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong khu vực dự án hàng ngày thải vào môi trường được ước tính trong bảng sau:
TT Chất ô nhiễm Hệ số g/người/ngày Tải lượng kg/ngày
1 Chất rắn lơ lững (SS) 70 – 145 14 – 29
2 Amoni (N-NH4) 3,6 – 7,2 0,72 – 1,44
3 Tổng Nitơ 6 – 12 1,2 – 2,4
4 Tổng Phospho 0,6 – 4,5 0,12 – 0,9
5 BOD5 45 – 54 9 – 10,8
6 COD 85 – 102 17 – 20,4
7 Dầu động thực vật 10 - 30 2 – 6
Nguồn : Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.
Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ trung bình QCVN 14 - 2008
1 pH - 6,8 5-9
2 Chất rắn lơ lửng mg/l 220 60
3 COD mg/l 500 -
4 BOD5 mg/l 250 36
5 Tổng Nitơ mg/l 40 -
6 Tổng Phospho mg/l 8 -
(Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải – Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 1999).
Ghi chú:
QCVN 14 – 2008 (Cột A), Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Nhận xét:
So với quy chuẩn QCVN 14 – 2008 (cột A, với hệ số K = 1,2), cho thấy chỉ tiêu pH đạt tiêu chuẩn cho phép, các chỉ tiêu còn lại đều vược tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
b). Nước thải chăn nuôi
Nước thải chăn nuôi có nguồn gốc từ nước tiểu gia súc, nước rửa chuồng trại, gia súc và nước uống rơi vãi của gia súc. Những nước thải này luôn luôn trộn lẫn với chất thải rắn hữu cơ như phân, thức ăn, lông,... của gia súc, các vi sinh vật cùng với các vật thể rắn vô cơ như đất, cát, mẩu bao bì...
Theo kết quả tham khảo của một số tài liệu thì định mức nước cấp cho mỗi con heo trong một ngày như sau: Nước uống 8lít/con, nước tắm rửa + nước vệ sinh chuồng trại 25lít/con. Như vậy tổng lượng nước cấp cho quá trình sản xuất chăn nuôi của trang trại là 409,2m3/ngày, lấy lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp. Như vậy mỗi ngày trang trại sẽ thải ra khoảng 322,36m3 nước thải sản xuất chăn nuôi.
Tham khảo kết quả khảo sát và phân tích đã được Trung tâm Công Nghệ Môi Trường CEFINEA thực hiện trước đây thì nguồn nước thải từ chăn nuôi có các đặc tính như trong bảng dưới đây.
Tính chất nước thải chăn nuôi heo
Stt Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ TCVN 5945:2005 (cột A, Kq=0,6; Kf=1)
01. pH - 4.5 – 8 5,5 – 9
02. BOD5 mg/L 3500 – 8900 18
03. COD mg/L 5000 – 12000 30
04. Chất rắn lơ lửng (SS) mg/L 680 – 1200 30
05. Dầu động thực vật mg/L 5 – 58 6
Ghi chú:
TCVN 5945 – 2005 (Cột A với Kq = 0,6, Kf = 1), Nước thải công nghiệp, tiêu chẩn thải.
Nhận xét:
So với tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 (cột A, với Kq = 0,6, Kf = 1), cho thấy chỉ tiêu dầu mỡ và pH có khả năng đạt tiêu chuẩn cho phép, các chỉ tiêu còn lại đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
c). Nước mưa chảy tràn
Diện tích của khu vực dự án 40.000m2. Tính toán dựa trên cơ sở lượng mưa trung bình hàng năm tại khu vực (977,6mm) và số ngày mưa trung bình 78 ngày, như sau:
Hay lưu lượng nước mưa bình quân trong ngày:
39,104.000 (m3/năm) / 78 (ngày) = 501,333(m3/ngày).
Nước mưa là nước được quy ước sạch có thể thải trực tiếp ra môi trường. Thành phần của nước mưa có thể tham khảo trong bảng sau:
TT Thông số Đơn vị Nồng độ ô nhiễm
1 COD mg/l 10 – 20
2 Tổng N mg/l 0,5 – 1,5
3 Tổng P mg/l 0,004 – 0,03
4 TSS mg/l 10 - 20
Nguồn: viện vệ sinh dịch tễ
Tuy nhiên, khi nước mưa chảy tràn qua khu vực có chứa các chất ô nhiễm, hay khu vực chứa chất thải sinh hoạt không được che chắn kỹ sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm và trở thành nguồn gây ô nhiễm đến nước mặt, nước ngầm, môi trường đất.
3.1.2.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn của trang trại chăn nuôi gồm chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn từ chăn nuôi.
a). Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh họat chủ yếu từ nhà ăn, nhà vệ sinh, khu vực văn phòng, và quá trình sinh hoạt của công nhân….
Khối lượng: chất thải rắn sinh họat được ước tính trên số lượng cán bộ, công nhân viên làm việc trong trang trại với mức thải tính trung bình khoảng 0,3kg/người/ngày x 10 người = 3kg/ngày.
Các chất thải rắn này nếu không có biện pháp giải quyết tốt và thích hợp thì sẽ gây ô nhiễm và tác động đến môi trường.
b). Chất thải rắn chăn nuôi
Phân heo
- Lượng phân sản sinh từ một con heo vào khoảng 1,5 - 2 kg/ngày. Như vậy, một ngày lượng phân thải ra sẽ là:
1500con x 2kg/con/ngày = 3000kg/ngày
Bao bì đựng thức ăn heo, bao bì đựng các loại thuốc cho heo
- Bao bì đựng thức ăn heo phát sinh do sử dụng chứa thức ăn cho heo.
Bùn sinh ra từ bể biogas
Theo tài liệu Composting – sanitary disposal and reclamation of organic wastes, Harold B. Gotaas, WHO và tài liệu Waste water engineering, Mercaly và Eddy,
McGrawHill với lượng phân 3 tấn/ngày ở độ ẩm 82% thì tổng lượng bùn sinh ra từ bể biogas khoảng 22,5 kg/ngày.
c) Chất thải rắn nguy hại:
Bao bì đựng kháng sinh và bao bì đựng các loại thuốc cho heo có khối lượng rất ít, ước tính khoảng 20 – 30 kg/ngày bao gồm: lọ thủy tinh 10 – 50mL, bao nhựa 10 – 20mL. Ngoài ra trong quá trình hoạt động của dự án còn phát sinh một lượng nhỏ bóng đèn hư, giẻ lau có dính dầu mỡ, cặn dầu trong quá trình bảo dưỡng thiết bị....
Đây là những chất thải nguy hại công ty sẽ xử lý Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007, quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 và thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và môi trường.