Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động

Một phần của tài liệu NHÓM 5 CHĂN NUÔI HEO (Trang 34 - 40)

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

3.3.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động

Khi dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Lợi Phát đi vào hoạt động sẽ có khả năng phát sinh một số chất gây ô nhiễm như bụi, khí thải, nước thải và chất thải rắn. Các chất ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng đến môi trường như sau:

3.3.2.1. Ảnh hưởng của khí thải

Tuỳ thuộc vào thành phần, tính chất và nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí cũng như thời gian tác dụng. Các chất ô nhiễm không khí này có khả năng gây ra một số tác động tiêu cực lên sức khoẻ cộng đồng trong vùng bị ảnh hưởng của các nguồn thải, đặc biệt là đối với dân cư sống, làm việc trực tiếp tại những khu vực gây ô nhiễm. Các tác hại đối với sức khoẻ con người phụ thuộc vào đặc tính và nồng độ ô nhiễm cụ thể như sau:

Đối với Sunfua dioxyt (SO2)

SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc ẩm ước hình thành nhanh chóng các axít sunfurơ (H2SO3) và sunfuric (H2SO4). Do dễ tan trong nước nên SO2 sau khi hít thở vào sẽ phân tán trong máu. Ở máu, H2SO4 chuyển hoá thành sunfat và thải ra nước tiểu. Do đó, SO2 có thể gây bệnh tạo huyết và tạo ra metheglobin tăng cường oxy hoá Fe(II) thành Fe(III).

SO2 tác động mạnh, làm nạn nhân bị tức ngực, đau đầu, khó thở,… Độc tính chung của SOX là rối loạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza. Hấp thu lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra metheglobin tăng cường quá trình oxy hoá Fe(II) thành Fe(III). Hít thở không khí có nồng độ SO2 đến 50mg/m3 sẽ gây kích thích đường hô hấp, ho; nồng độ 130 – 260mg/m3 là liều nguy hiểm khi hít thở trong 30 – 60phút; với nồng độ 1000 – 1.300mg/m3 là liều gây chết nhanh (sau 30 – 60phút).

Nitơ oxyt (NOX)

Khí NO2 có nồng độ 100ppm có thể làm chết người và động vật chỉ sau vài phút, với nồng độ 5ppm có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau vài phút tiếp xúc, với nồng độ 15 – 50ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan, sau vài giờ tiếp xúc. Với nồng độ khoảng 0,06ppm cũng có thể gây bệnh phổi như phù phổi, ung thư phổi cho người nếu tiếp xúc lâu dài.

Khí oxyt Carbon (CO)

CO gây tổn thương thoái hoá hệ thần kinh và gây các biến chứng viêm phổi, viêm phế quản, phù phổi, các loại viêm thanh quản. Người và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở CO, do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb), (mạnh gấp 250 lần so với oxy), làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và gây ngạt. Ngoài ra, CO còn tác dụng với Fe trong xytochrom-oxydaza (men hô hấp các chức năng hoạt hoá oxy) làm bất hoạt men, làm cho sự thiếu oxy càng trầm trọng.

Khí CO2

Bản thân khí CO2 gây rối loạn hô hấp bởi phổi và tế bào chiếm mất chỗ oxy.

Nồng độ CO2 trong không khí sạch chiếm 0,003 – 0,006%, nồng độ tối đa CO2 trong không khí là 0,1%.

Ngoài ra sự có mặt của một số chất gây hại như SOx ,NOx…trong không khí cũng có thể gây ra mưa axit ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của thảm thực vật và cây trồng,tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tong và các công trình nhà cửa, ảnh hưởng xấu đến khí hậu,hệ sinh thái và tầng Ozon.

Khí mêtan (CH4)

Mêtan là chất khí không màu, không mùi và cực kỳ dể cháy (Giới hạn nổ từ 5- 15% thể tích trong không khí).

Khí hyđro sunfua (H2S)

Hyđro sunfua chất khí không màu, có mùi trứng thối; cực kỳ độc và dễ cháy (Giới hạn nổ từ 4,3-46% thể tích trong không khí).

3.3.2.2. Đánh giá tác động do nước thải

Nước thải từ quá trình họat động của dựa án có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lững (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các hợp chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ và vi khuẩn nếu không xử lý mà thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ gây tác hại cho môi trường.

Ảnh hưởng của nước thải bị ô nhiễm các chất hữu cơ

Chất hữu cơ dễ phân huỷ trong nước thải (cacbonhydrat, protein, chất béo…) khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hoà tan dưới 50% bão hoà có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá. Ngoài ra lượng dầu mỡ có trong nước thải sinh hoạt sẽ hạn chế sự hoà tan, xâm nhập của oxy vào nguồn nước do đó ảnh hưởng đến khả năng hô hấp, quang hợp của thuỷ sinh vật khu vực, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước.

Ảnh hưởng của nước thải bị nhiễm chất rắn lơ lững

Các chất rắn lơ lững làm cho nước bị đục, có màu. Đây là tác nhân hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,…

Chất rắn lơ lững cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng lòng sông, hồ, cản trở sự lưu thông của nước và tàu bè…

Ảnh hưởng của nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng (N,P)

Nồng độ nitơ và photpho cao là điều kiện dư thừa chất dinh dưỡng dẫn đến sự phát triển bùng nổ của các loài tảo (hiện tượng phú dưỡng hoá). Sau đó sự phân huỷ tảo này lại hấp thụ nhiều oxy dẫn đến tình trạng kiệt oxy trong nguồn nước. Khi đó, sự phân huỷ các chất hữu cơ trong nước sẽ diễn ra trong điều kiện thiếu khí hay còn gọi là kỵ khí dẫn đến sự sinh ra các khí gây ô nhiễm không khí như: H2S, NH3, CH4,…

Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng. Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ. Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu đến nguồn nước, ảnh hưởng tới phát triển thuỷ sản, du lịch và cấp nước.

Ảnh hưởng của nước thải bị nhiễm vi sinh vật

Các vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi đặc biệt là các vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán được thải vào nguồn tiếp nhận. Khi con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các dịch bệnh cho người.

Một số vi sinh vật thường có trong nước bị ô nhiễm gồm: Phẩy khuẩn tả Vibrio Eltor, Shigella, Salmonella Typhi, Salmonella Paratyphi; vi khuẩn gây bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt… Siêu vi khuẩn gây bệnh bại liệt Cosxaclie… Trực khuẩn E.Coli là tác nhân gây viêm bàng quang. Fecal Coliform gây bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm dạ dày, tiêu chảy cấp tính…

3.3.2.3. Đánh giá tác động do chất thải rắn

Chất thải rắn là nguồn ô nhiễm toàn diện đến môi truờng sống: không khí, nước, đất. Các tác động của rác có thể được kể đến như sau:

Gây hại sức khoẻ

Rác thải sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho các vectơ gây bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột, chó, mèo… Qua các trung gian truyền nhiễm, bệnh có thể phát triển mạnh thành dịch. Rác thải sinh hoạt gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân và công nhân vệ sinh.

Gây ô nhiễm nước:

Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch, sông, hồ làm cho nguồn nước mặt bị ô nhiễm. Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của nước. Rác nhỏ, nhẹ lơ lững trong nước làm tăng độ đục. Rác có kích thước lớn nhưng nhẹ như giấy vụn, bao bì nilon… nổi trên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxy của nước với không khí, giảm độ sâu chiếu sáng, làm mất mỹ quan đô thị. Chất hữu cơ trong rác thải bị phân huỷ nhanh tạo thành các sản phẩm trung gian và sản phẩm phân huỷ bốc mùi hôi thối.

Nước rò rỉ từ rác có hàm lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng rất cao so với tiêu chuẩn cho phép nồng độ COD gấp 140 – 900lần, photpho tổng số gấp 1,2 – 25 lần, NH4+-N gấp 2.000 – 9.000lần. Ngoài ra, nó còn có nhiều loại vi trùng nếu không được thu gom xử lý triệt để thì sẽ thấm vào đất gây ô nhiễm tầng nước ngầm hay chảy vào các sông, rạch, ao, hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

Gây ô nhiễm không khí

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí. Ngoài ra rác có thành phần dễ phân huỷ sinh học, cùng với điều kiện khí hậu nóng ẩm nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân huỷ hiếu khí và kỵ khí sinh ra khí độc hại và có mùi hôi thối khó chịu gồm CO2, CO, CH4, H2S, NH3… ngay từ khâu thu gom, vận chuyển đến chôn lấp. Khí metan (CH4) có khả năng gây cháy nổ.

Gây ô nhiễm đất

Nước rò rỉ từ các điểm thu gom và bô rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại thấm vào đất gây ô nhiễm đất.

3.3.2.4. Tác động do tiếng ồn

Tiếng ồn do các hoạt động của dự án khi đi vào hoạt động chỉ ảnh hưởng trong phạm vi nội bộ, khu vực xung quanh dự án nói chung cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn từ hoạt động của Dự án. Tuy nhiên không đáng kể. Việc tiếp xúc thường xuyên với nguồn ồn từ 80 dBA trở lên làm ức chế thần kinh trung ương, gây trạng thái mệt mỏi khó chịu và làm giảm năng suất lao động, dễ dẫn đến tai nạn lao động. Khi làm việc ở các khu vực có độ ồn cao (phòng điều khiển, máy bơm công suất lớn,...) người công nhân phải được trang bị núi bịt tai để chống ồn.

3.3.2.5. Đánh giá các tác động do sự cố và rủi ro môi trường

Các sự cố rủi ro môi trường có thể kể đến là dịch bệnh, các sự cố dẫn đến cháy nổ, các rủi ro như trạm phát điện, hệ thống dẫn nước; đường dây tải điện, các thiết bị phụ trợ dùng cho các quy trình sản xuất,…

 Dịch bệnh

Nguồn lây nhiễm bệnh chủ yếu là do virus, vi khuẩn ngoài sự phát tán theo xe cộ, con người, chim hoang, chó mèo…. Còn khếch tán theo gió. Vì thế khả năng xảy ra dịch bệnh là hoàn toàn có thể. Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hiện nay đối với heo là bệnh tai xanh, bệnh lỡ mồm long móng, bệnh sảy thai truyền nhiễm, bệnh rối loạn sinh sản, hô hấp…

 Sư cố rò rỉ

Sự cố rò rỉ có thể nguyên nhân là từ các nguồn rò rỉ dạng lỏng hay khí, từ đó có thể gây ra những tác hại lớn (nhất là rò rỉ các hợp chất dạng khí) như gây độc cho con người, hệ động thực vật, gây cháy, nổ,…Các sự cố này có thể dẫn đến những thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội, cũng như hệ sinh thái trong khu vực Dự án và các vùng lân cận.

 Sự cố cháy nổ

Các nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố cháy nổ:

- Rò rỉ nhiên liệu

- Việc vứt bừa bải tàn thuốc hoặc những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên- nhiên liệu dễ cháy hoặc khu vực tồn trữ các loạt rác rưởi dể bắt lửa trong khu vực dự án.

- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt,…bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy nổ.

Sự cố cháy nổ khi xảy ra có thể dẫn tới những thiệt hại cả về kinh tế lẫn xã hội và làm ô nhiễm hệ sinh thái đất, nước, không khí một cách nghiêm trọng. Hơn nữa, các sự cố còn ảnh hưởng tới tính mạng con người, vật nuôi và tài sản của nhân dân trong khu vực lân cận.

Ngoài ra, sự cố còn có thể dẫn đến các trường hợp tai nạn lao động đối với công nhân bốc xếp, vận chuyển như gây thương tật hoặc thiệt hại đến cả tính mạng con người.

Vì vậy, để hạn chế các tác động tiêu cực của những sự cố có thể có, chủ đầu tư dự án rất chú trọng đến công tác phòng cháy chữa cháy, cũng như thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của các hệ thống thiết bị điện, nhắc nhở và bồi dưỡng mọi người về công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, để đảm bảo an toàn trong mọi hoạt động kinh doanh, đồng thời hạn chế những mất mát tổn thất có thể xảy ra.

3.3.2.6 Tác động đến nước ngầm Tác động đến chất lượng nước ngầm:

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ gây phát sinh các chất thải như: khí thải, nước thải, chất thải rắn. Tất cả các nguồn thải này nếu không được thu gom và xử lý triệt để

đều có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm. Tuy nhiên khi dự án hoạt động lượng khí thải phát sinh không đáng kể, nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường, rác thải sẽ được thu gom và xử lý triệt để theo đúng quy định.

Do đó về mặt chất lượng nước ngầm hầu như không bị ảnh hưởng.

Tác động đến trữ lượng nước ngầm:

Khi triển khai và đi vào hoạt động, dự án sẽ cần một lượng nước phục vụ cho quá trình sản xuất chăn nuôi, ước tính lượng nước trang trại cần khoảng 409,2m3/ngày.đêm. Để cung cấp nước cho dự án trang trại sẽ xin phép khai thác nước ngầm, dự kiến số lượng giếng khai thác khoảng 6-7 giếng. Khi tiến hành khai thác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trữ lượng nước ngầm tại khu vực dự án. Tuy nhiên lượng nước trang trại sử dụng không lớn lắm, nên mức độ tác động đến mực nước ngầm là tương đối nhỏ.

3.3.2.7. Tác động đến kinh tế – xã hội Khi dự án thực hiện sẽ góp phần:

Tăng thu nhập từ các loại thuế của dự án cho ngân sách nhà nước.

Tạo việc làm cho khoảng 10 người lao động.

Góp phần đẩy nhanh sự phát triển của xã Hàm Đức.

Bên cạnh các tác động tích cực nêu trên thì khi dự án đi vào hoạt động cũng sẽ gây nên một số tác động tiêu cực như sau: làm thay đổi điều kiện sinh hoạt, gia tăng dịch bệnh, gia tăng lượng xe cộ đi lại, dễ phát sinh các tai nạn giao thông.

3.3.2.8. Tác động đến văn hóa

Việc thực hiện dự án này sẽ góp phần ổn định và nâng cao đời sồng người lao động.Từ đó,cuộc sống được cải thiện và nhu cầu văn hóa sẽ tăng lên.Như vậy,sự ra đời của dự án sẽ thúc đẩy sự phát triển văn hóa ở địa phương.

3.3.2.9. Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của trang trại

Các tác động đến môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án đã được nghiên cứu, phân tích và đánh giá chi tiết ở trên, có thể được đánh giá tổng hợp theo phương pháp ma trận môi trường như trình bày trong bảng sau.

TT Nguồn gốc tác động Đất Nước Không khí

Tài nguyên sinh học

Kinh tế - xã hội

01. Khí thải * * *** * **

02. Nước thải * *** * *** **

03. Chất thải rắn *** ** ** * **

04. Ô nhiễm nhiệt * * ** * *

05. Rủi ro, sự cố * ** *** * ***

Ghi chú :

* : Ít tác động có hại.

** : Tác động có hại ở mức độ trung bình.

*** : Tác động có hại ở mức mạnh.

Một phần của tài liệu NHÓM 5 CHĂN NUÔI HEO (Trang 34 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(67 trang)
w