SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Một phần của tài liệu Sách bài tập khtn 8 kntt (Trang 76 - 92)

30.1. Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?

A. Thực quản. B. Tim. C. Phổi. D. Dạ dày.

30.2. Một vận động viên đang chạy marathon, nhóm các hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?

A. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động. B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục.

C. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ bài tiết. D. Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá.

30.3. Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?

A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ hô hấp. C. Hệ tiêu hoá. D. Hệ bài tiết.

30.4. Dựa vào bảng dưới đây, ghép tên hệ cơ quan phù hợp với chức năng của chúng.

Hệ cơ quan Vai trò chính trong cơ thể

1) Hệ vận động a) Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,... đến các tế bào và mang các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài 2) Hệ tuần hoàn b) Tạo bộ khung cho cơ thể, giúp cơ thể di chuyển được trong không

gian và thực hiện được các động tác lao động

3) Hệ hô hấp c) Lọc từ máu các chất thải có hại cho cơ thể tạo thành nước tiểu để thải ra ngoài

4) Hệ tiêu hóa d) Giúp cơ thể lấy oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể

5) Hệ bài tiết e) Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được

và thải chất bã ra ngoài 6) Hệ thần kinh

và giác quan

h) Thu nhận các kích thích từ môi trường; điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường

7) Hệ nội tiết g) Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống

8) Hệ sinh dục i) Tiết một số loại hormone tác động đến các cơ quan nhất định giúp điều hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

30.5.

a) Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá. Điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?

b) Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan trong cơ thể?

BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI

31.1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.

Bộ xương ở người trưởng thành có nhiều xương, được chia làm 3 phần: xương đầu gồm (1)...; xương thân gồm (2)... và xương chi gồm (3)... Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương.

Hệ cơ cũng có nhiều cơ, trong đó (4)... là cơ bám vào xương nhờ các mô (5)... như dây chằng, gân.

31.2. Hệ vận động của người có chức năng

A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động.

B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.

C. tạo ra hình dạng cơ thể.

D. giúp con người vận động.

31.3. Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bền chắc? Kể tên một số loại thực phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.

31.4. Khớp xương tạo kết nối giữa các xương như thế nào để xương có khả năng chịu tải cao khi vận động?

A. Kết nối linh hoạt giữa các xương.

B. Kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương.

C. Gắn kết chắc chắn giữa các xương.

D. Kết nối kiểu khớp bất động.

31.5. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.

Bệnh loãng xương có triệu chứng là xương (1).... dù chỉ bị chấn thương nhẹ, bệnh thường gặp ở người (2).... Nguyên nhân của bệnh là do thiếu (3)... và (4).... để tạo xương dẫn đến mật độ (5).... trong xương thưa dần.

31.6. Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tích cực đến điều gì của xương?

A. Sự lớn lên về chu vi của xương.

B. Sự kéo dài của xương.

C. Sự phát triển trọng lượng của xương.

D. Sự phát triển chiều dài và chu vi của xương.

BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI

32.1. Các cơ quan trọng ống tiêu hoá bao gồm:

A. miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già.

B. miệng, hầu, thực quản, dạ dày, tuy, ruột non, ruột già.

C. miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

D. miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột non, ruột già.

32.2. Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do A. có sâu trong miệng.

B. không đánh răng thường xuyên.

C. tế bào răng bị mòn đi vì hoạt động nhai.

D. vi khuẩn hình thành các lỗ nhỏ trên răng.

32.3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để thu được nội dung đúng.

Khi (1)... được nghiền nhỏ, được (2)... đẩy vào hầu, thức ăn chạm vào gốc lưỡi sẽ gây phản xạ (3)..., lưỡi nâng lên, đồng thời nắp thanh quản hạ xuống, bịt đường vào khí quản, khẩu cái mềm chặn đường lên khoang mũi, chỉ còn đường (4)... mở để thức ăn lọt vào nhờ các cơ ở thành thực quản co bóp đưa viên thức ăn xuống (5)... .

32.4. Ghép các thông tin trong cột A với cột B trong bảng sau sao cho phù hợp.

A. Tên cơ quan của hệ tiêu hóa B. Chức năng của cơ quan

1. Miệng a) Nuốt thức ăn

2. Hầu b) Thải phân ra khỏi cơ thể

3. Thực quản c) Chứa, nghiền bóp và nhào trộn thức ăn cho ngấm dịch vị

4. Dạ dày d) Cắt, xé và nghiền thức ăn; chuyển, tạo viên thức ăn và đẩy thức ăn

5. Ruột non e) Hấp thụ nước, tạo phân

6. Ruột già g) Chuyển thức ăn xuống dạ dày

7. Hậu môn h) Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ các chất

32.5. Các khẳng định sau đây đúng hay sai về thói quen ăn uống?

STT Khẳng định Đúng/Sai

1 Ăn nhiều rau củ, trái cây ?

2 Ăn thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên/rán, đông lạnh thường xuyên ? 3 Dự trữ thức ăn quá lâu và đun lại thức ăn nhiều lần ? 4 Tránh chất béo và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá; đồ uống có

cồn, có ga,... vào bữa tối ?

5 Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái thậm chí căng thẳng ? 32.6. Khi nhu động ruột kém hơn bình thường hoặc khi phân trở nên cứng và khó thải ra ngoài thì được gọi là táo bón. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón?

1) Ăn nhiều rau xanh;

2) Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và protein;

3) Uống nhiều nước;

4) Uống chè đặc.

A. 2, 3. B. 1, 3. C. 1, 2. D.1, 2, 3.

32.7. Hãy tưởng tượng, trong tương lai em là một bác sĩ dinh dưỡng, công việc chính là tư vấn sức khoẻ và đưa ra hướng điều trị các bệnh liên quan đến tiêu hoá và dinh dưỡng cho bệnh nhân. Em hãy phân tích các tác nhân (tác nhân sinh học, chất độc có trong thức ăn, thói quen ăn uống,...) có thể gây hại cho hệ tiêu hoá.

32.8. Tại sao chất dinh dưỡng gần như không được hấp thụ ở dạ dày mà chỉ được hấp thụ chủ yếu ở ruột non?

32.9*. Một người ở độ tuổi 12 đến 14 có nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2 310 Kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipid chiếm 13% còn lại là carbohydrate. Biết rằng:

1 gam protein oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,1 Kcal; 1 gam lipid oxy hoá hoàn toàn giải phóng 9,3 Kcal; 1 gam carbohydrate oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,3 Kcal.

a) Tính tổng số gam protein, lipid, carbohydrate cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày.

b) Nhu cầu năng lượng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?

BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

33.1. Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ:

A. tim và mao mạch. B. tim và động mạch.

C. tim và tĩnh mạch. D. tim và hệ mạch.

33.2. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: .. có vai trò duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.

A. Tiểu cầu. B. Bạch cầu. C. Hồng cầu. D. Huyết tương.

33.3. Điền từ phù hợp vào chỗ trống: ... là những tế bào có chức năng chống lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ giúp bảo vệ cơ thể.

A. Tiểu cầu. B. Bạch cầu. C. Hồng cầu. D. Huyết tương.

33.4. Điền vào chỗ trống bằng cách sử dụng từ hoặc cụm từ gợi ý sau: Môi trường trong, hệ hô hấp, hệ bài tiết, Máu, môi trường trong.

(1)...., nước mô và bạch huyết làm thành môi trường trong của cơ thể. Bạch huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là không có hồng cầu, ít tiểu cầu. (2).... thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hoá, (3)...., (4)... Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua (5)...

33.5. Hãy cho biết mỗi hành động/thói quen được đưa ra dưới đây là nên hay không nên thực hiện nhằm tránh tác nhân gây hại cho tim mạch.

STT Hành động/thói quen

1 Ăn uống hợp vệ sinh, ăn khẩu phần ăn hợp lí, ăn thức ăn có nhiều vitamin như trái cây, rau xanh,...

2 Sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể như thuốc lá, rượu, bia,...

3 Lao động, học tập phù hợp với độ tuổi và sức khoẻ

4 Kiểm tra sức khoẻ định kì nhằm theo dõi sức khoẻ, sớm phát hiện các bệnh liên quan đến tim mạch để điều chỉnh lối sống, chữa trị kịp thời

5 Thường xuyên nổi nóng, tức giận

6 Tập thể dục, thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức

7 Mặc quần áo; đi giày, dép quá chật thường xuyên, trong thời gian dài 8 Sống vui vẻ, giữ tinh thần thư thái, lạc quan

9 Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn, bạch hầu,... và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp,...

33.6. Giải thích vì sao nhóm máu O được gọi là nhóm máu “chuyên cho nhóm AB là nhóm máu “chuyên nhận”.

33.7. Có người cho rằng: “Tiêm vaccine cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh”. Điều đó có đúng không? Vì sao?

33.8*. Lấy máu của 4 người có tên là: Thành, Ngọc, Minh, Phúc. Biết rằng, máu của mỗi người là 1 nhóm máu khác nhau. Tiến hành thí nghiệm li tâm để tách máu ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả thí nghiệm như ở Bảng 33.1.

Bảng 33.1. Kết quả thí nghiệm xác định nhóm máu Huyết tương

Hồng cầu Thành Ngọc Minh Phúc

Thành – – – –

Ngọc + – + +

Minh + – – +

Phúc + – + –

Dấu: (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết.

Dấu: (−) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết.

a) Hãy xác định nhóm máu của 4 người có tên nêu trên.

b) Ở người, ngoài hệ nhóm máu ABO, có hệ nhóm máu khác không?

BÀI 34: HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI

34.1. Quan sát Hình 34.2 SGK và cho biết, khi chúng ta thở ra thì

A. xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.

B. xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.

C. xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.

D. xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.

34.2. Quan sát Hình 34.3 SGK và cho biết loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu trong quá trình trao đổi khí ở tế bào?

A. Khí N2. B. Khí H2. C. Khí CO2. D. Khí O2. 34.3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.

Hệ hô hấp ở người giúp cung cấp O2 cho các (1)... của cơ thể và loại bỏ CO2 do các tế bào thải ra khỏi (2)... Quá trình hô hấp bao gồm (3)..., trao đổi khí ở (4)... và trao đổi khí ở tế bào.

34.4. Lựa chọn biện pháp bảo vệ hệ hô hấp cho phù hợp với tác dụng tránh các tác nhân có hại trong bảng bằng cách ghép thông tin ở cột A (Biện pháp) với cột B (Tác dụng).

A. Biện pháp B. Tác dụng

1.Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở

a) Hạn chế ô nhiễm không khí từ các vi sinh vật gây bệnh

2. Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra khí độc hại; không hút thuốc và vận động mọi người không nên hút thuốc

b) Hỗ trợ lọc bỏ bụi bẩn, vi khuẩn,... có trong không khí và hạn chế chúng đi vào hệ hô hấp 3. Đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở

những khu vực có nhiều khói, bụi

c) Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (CO, nicotine,...)

4. Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp; thường xuyên dọn vệ sinh; không khạc nhổ bừa bãi

d) Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ O2 và CO2) theo hướng có lợi cho hô hấp

34.5. Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra theo nguyên lí nào?

34.6. Các cơ quan trọng đường dẫn khí có đặc điểm cấu tạo như thể nào để có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?

34.7. Trong khi ăn cơm, hai chị em Lan và Hưng nói chuyện và cười đùa rất to. Thấy vậy, mẹ hai bạn tỏ ý không hài lòng và yêu cầu hai chị em phải tập trung vào việc nhai, nuốt thức ăn, không nên vừa ăn vừa cười đùa. Tại sao mẹ hai bạn lại khuyên các con của mình như vậy?

34.8. Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín dễ gây ra hiện tượng ngạt thở.

34.9*. Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/l phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 mL. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu, tần số hô hấp là 13 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào 650 mL không khí. Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL.

a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu.

b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu.

c) Nêu ý nghĩa của việc của hô hấp sâu.

BÀI 35: HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI

35.1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.

Hệ bài tiết nước tiểu của người gồm (1)...., (2)...., (3)..., (4)..., trong đó quan trọng nhất là thận. Mỗi quả thận có khoảng (5)... đơn vị chức năng. Mỗi đơn vị chức năng được cấu tạo từ (6)... và (7).... Cầu thận là một búi (8)... dày đặc.

35.2. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cả hai quả thận đều không thực hiện được chức năng bài tiết? Hãy nêu những phương pháp y học có thể giúp người bệnh.

35.3. Để phòng bệnh sỏi thận cần

A. uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.

B. uống nhiều nước hơn bình thường.

C. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.

D. tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.

35.4. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.

Bệnh viêm cầu thận do (1)... gây nên. Người bị bệnh thường có triệu chứng (2) ...., (3) ...., (4) ...., chức năng của các (5) ... bị suy giảm.

35.5. Bệnh nhân suy thận nên có chế độ A. ăn mặn, chua, nhiều đường.

B. ăn nhạt, tăng lượng thịt, cá giàu đạm trong bữa ăn.

C. ăn mặn, uống nhiều nước, ăn nhiều chất béo.

D. ăn nhạt, hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu đạm.

35.6. Ghép thận được thực hiện bằng cách

A. ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bệnh.

B. ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bệnh thay thế cho thận bị hỏng.

C. ghép thận khoẻ mạnh vào cơ thể người bình thường.

D. ghép thận vào cơ thể người bệnh.

35.7. Chạy thận nhân tạo là dùng máy lọc máu nhằm

A. thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.

B. thải chất độc, chất thải ra khỏi cơ thể.

C. thải chất độc ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.

D. thải chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm.

35.8. Từ kết quả dự án: Điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc địa phương, hãy đề xuất các biện pháp phòng tránh các bệnh về thận.

BÀI 36: ĐIỀU HÒA MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ NGƯỜI

36.1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.

Môi trường trong của cơ thể bao gồm (1)..., (2)... và (3)... . Môi trường trong cơ thể thường xuyên liên hệ (4).... với (5).... thông qua các (6)... như da, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp.

36.2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng.

Cân bằng môi trường trong của cơ thể là duy trì sự (1)... của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống trong (2)... diễn ra bình thường. Khi môi trường trong của cơ thể không duy trì được sự (3)... sẽ gây ra sự (4)... hoặc (5)... hoạt động của tế bào, cơ quan và cơ thể.

36.3. Nồng độ glucose, NaCl, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò A. duy trì sự ổn định môi trường sống của cơ thể.

B. duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể.

C. duy trì sự ổn định môi trường trong và ngoài cơ thể.

D. ổn định môi trường của cơ thể.

36.4. Khi cơ thể thiếu nguyên tố sắt trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh gì?

A. Thiếu máu. B. Loãng xương. C. Phù nề. D. Gout.

36.5. Nồng độ uric acid trong máu cao và kéo dài có thể là nguyên nhân gây bệnh gì?

A. Bệnh sỏi thận. B. Bệnh gout.

C. Bệnh đái tháo đường. D. Bệnh thiếu máu.

36.6. Chọn đáp án phù hợp để hoàn thành câu sau:

“Chỉ số glucose trong máu từ 3,9 mmol/L đến 6,4 mmol/L...”

A. được coi là không bình thường.

B. là dấu hiệu của bệnh đái tháo đường.

C. được coi là bình thường.

D. là biểu hiện của bệnh đái tháo nhạt.

Một phần của tài liệu Sách bài tập khtn 8 kntt (Trang 76 - 92)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(189 trang)
w