Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Một phần của tài liệu Tuần 25-28 lớp 1 - 2025 (Trang 139 - 147)

CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG

2. Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình vẽ trong SGK.

- Xà phòng. - Khăn mặt (mỗi HS có một khăn riêng).

- Bàn chải răng (mỗi HS chuẩn bị một bàn chải riêng) ; cốc (li đựng nước) ; kem cánh răng trẻ em.

- Mô hình hàm răng.

- Nước sạch.

Lưu ý: Tuỳ điều kiện từng trường, GV có thể chuẩn bị thùng có vòi hoặc xô chậu đựng nước sạch và gáo có cản để múc nước.

- VBT Tự nhiên và Xã hội 1.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1:

Lợi ích của việc rửa tay 1. Khám phá kiến thức mới:

Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của việc rửa tay

* Mục tiêu

Nêu được lợi ích của việc rửa tay.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

- HS làm việc theo cặp,cùng quan sát hình và nói về nội dung của hình vẽ trang 116 (SGK) (hình vẽ cho thấy sau khi tiếp xúc với đấtmột bạn lấy tay dụi mắt một bạn cầm thức ăn để ăn), sau đó sẽ cùng hỏi và trả lời nhau các câu hỏi dưới đây:

+ Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi như các bạn trong hình không? Tại sao?

(Gợi ý: Các bạn không nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi tay tiếp xúc với đất vì tay bẩn dụi vào mắt sẽ làm đau mắt, tay bần cầm thức ăn sẽ gây đau bụng,...)

+ Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay,

(Gợi ý: Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm bệnh, phòng tránh được các , . . bệnh về ăn uống, về da, mắt,...).

+ Hằng ngày bạn thường rửa tay khi nào?

(Gợi ý: Rửa tay khi tay bẩn, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh). Bước 2: Làm việc cả lớp

Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung. GV chốt lại những ý chính.

Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục “Em có biết? ” ở cuối trang 116 (SGK).

2. Luyện tập và vận dụng:

Hoạt động 2: Thực hành rửa tay

* Mục tiêu

Thực hiện được một trong những quy tắc giữ vệ sinh cơ thể là rửa tay đúng cách.

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

- HS trao đổi với nhau những việc cần làm khi rửa tay.

GV gợi ý cho HS làm ướt tay, lấy xà phòng và thực hiện các động tác theo hình trang 117 (SGK) (chà xát lòng bàn tay ; Cọ từng ngón tay ; Chà xát mu bàn tay, Chà xát các kẽ ngón tay ; Chụm 5 ngón tay này cọ vào lòng bàn tay kia và đổi lại) và cuối cùng xả cho tay sạch hết xà phòng dưới vòi nước sạch rồi lau khô tay bằng khăn mặt hoặc khăn giấy sạch.

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Một số HS xung phong lên làm từng động tác theo các bước rửa tay như hình Le HS khác và GV nhận xét.

Lưu ý: GV có thể làm mẫu rửa tay đúng cách cho cả lớp quan sát trước khi các em thực hành rửa tay thật theo nhóm,

Bước 3: Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm ; phát vật dụng (hình “Chúng mình cần ” trang (117 (SGK)) dùng để thực hành rửa tay.

- HS thực hành rửa tay với xà phòng và nước sạch theo nhóm.

- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành.

Bước 4: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình diễn rửa tay theo đúng cách.

- Đại diện các nhóm trình diễn rửa tay trước lớp. Các bạn nhận xét góp ý. Kết thúc tiết học, HS đọc lời con ong ở trang 117 (SGK).

IV. ĐÁNH GIÁ:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học, tuyên dương những em tích cực tham gia các hoạt động bài học,

- Dặn học sinh chuẩn bị tiết học sau.

V. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

………..…

………..…

============================================

Buổi chiều

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiểm cho bản thân khi ở nhà.

- Phân biệt được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà.

- Thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ bản thân trong một số tình huống cụ thể khi ở

nhà.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh họa - Thể mặt cười, mặt mếu

- Băng dán cá nhân, bang gạc để thực hành bang, vết thương.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ:

Hoạt động 1: Quan sát tranh và liên hệ với những tình huống có thể gây nguy hiểm khi ở nhà

a. Mục tiêu

HS nhận biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy hiệm cho bản thân khi ở nhà, bước đầu phân biệt được nhũng việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà.

b. Cách tiến hành 1) Làm việc cá nhân:

Từng HS quan sát hành động của các bạn trong các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK, suy nghĩ để chọn mặt cười vào những hành động em thấy không an toàn.

2) Làm việc cặp đôi:

HS quay sang tạo thành cặp đôi, trao đổi từng cặp, so sánh bài của mình với bạn và trao đổi với nhau về những hình ảnh đã chọn mặt mếu cho các câu hỏi: Tại sao bạn lại cọn mặt mếu? Điều gì có thể xảy ra với bạn nhỏ trong tranh đó? Nếu là bạn, bạn có làm theo bạn nhỏ trong hình đó hay không?

3) Làm việc chung cả lớp:

- HS cả lớp giơ thẻ mặt cười, mặt mếu theo từng tranh dưới hiệu lệnh của GV.

- Nhận xét và rút ra kết luận.

c. Kết luận

Khi ở nhà, các em cần tránh: leo trèo cầu thanh vì có thể gây ngã; không bật bếp để đun nấu vì có thể bị bỏng; không tự ý sờ cắm vào ổ điện vì có thể bị điện giật; không nghịch dao, kéo và những vật sắc nhọn vì có thể bị đứt tay, bị thương.

Hoạt động 2: Đóng vai a. Mục tiêu

Bước đầu biết cách ứng xử với người lạ khi ở nhà một mình; có khả năng tìm kiếm sự giúp đỡ của người khác khi thấy nguy hiệm.

b. Cách tiến hành 1) Làm việc cặp đôi:

- GV yêu cầu HS đóng vai tình huống.

- HS tạo thành các cặp đôi để quan sát tranh và thảo luận nêu ra cách xử lý tình huống.

Tình huống: Mẹ đi chợ chưa về, chỉ có một mình Hoa ở nhà. Đang ngồi xem ti vi, Hoa nghe thấy tiếng chuông cửa. Nhìn qua khe cửa. Hoa thấy có một chú mặc áo đồng phục bưu điện đứng ngoài cửa. Bạn hỏi “Ai đấy ạ?”, chú lạ mặt đáp: “Chú ở bên công ty điện thoại, chú đến để kiểm tra điện thoại, cháu mở cửa cho chú nhé”. Nếu em kaf Hoa trong tình huống đó, em sẽ làm gì?

- Các cặp đôi đóng vai trong nhóm.

2) Làm việc chung cả lớp:

- 2 đến 4 cặp đôi lên trước lớp đóng vai.

- HS và GV nhận xét. Gv có thể đặt thêm các câu hỏi để khai thác them cách ứng xử của các nhóm như: Theo em, chú đó có thể là kẻ xấu không? Điều gì sẽ xảy ra nếu cho chú ấy vào nhà?

- GV nhận xét và giới thiệu các số điện thoại khẩn cấp cho HS: số 113, 114, 115.

c. Kết luận

- Khi ở nhà một mình, em tuyệt đối không cho người lạ nào vào nhà dìu bất cứ lý do nào. Chúng ta có thể từ chối họ, nếu không được hãy nhanh chóng gọi điện thoại cho bố mẹ, người thân hoặc hét lên thật to để mọi người xung quanh nghe thấy. Còn khi phát hiện có cháy, em nên hét to lên để mọi người đến giúp đỡ hoặc nhanh chóng gọi cho các chú cứu hỏa số 114 nhé.

Hoạt động 3: Thực hành băng bó vết thương a. Mục tiêu

HS bước đầu biết cách băng vết thương khi bị đứt tay, bị xước da chảy máu để tự bảo vệ bản thân.

b. Cách tiến hành

- GV dẫn dắt và gọi 2 HS lên bảng để thực hành băng vết thương ở đầu gối và ngón tay cho HS quan sát.

- Từng cặp HS thực hành băng vết thương cho nhau ở ngón tay và cánh tay hoặc đầu gối.

- 2 đến 3 cặp HS lên bảng thực hành trước lớp. GV nhận xét và kết luận.

c. Kết luận

- Khi ở nhà một mình mà chẳng may chúng ta bị thương nhẹ như: đứt tay, trầy xước thì các con có thể lấy băng gạc để tự băng vết thương của mình.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

………..…

………..…

============================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Bài 17: NÉM BÓNG BẰNG HAI TAY TRÊN ĐẦU RA TRƯỚC.

(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước trong sách giáo khoa.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.

2.2. Năng lực đặc thù:

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.

- NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước và tích cực tham gia tập luyện.

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước.

II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi.

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động.

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “mèo đuổi chuột”

B. Phần cơ bản:

1. Kiến thức.

* Ôn động tác ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước.

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu 2. Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên . - Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh.

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện.

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ.

* Trò chơi “dẫn bóng”.

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật C. Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân.

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem.

V. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:

………..…

………..…

===============================================================================

Thứ năm ngày 3 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT

BÀI 5:TIẾNG VỌNG CỦA NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1. Phát triển kỹ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.

2. Phát triển kỹ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn.

3. Phát triển kỹ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài đọc và nội dung được thể hiện trong tranh.

4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Kiến thức ngữ văn:

- GV nắm được đặc điểm của văn bản, nội dung của văn bản Tiếng vọng của núi, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong truyện.

- GV nắm được nghĩa các từ khó trong văn bản và cách giải thích những từ này. (Tiếng vọng, bực tức, tủi thân, quả nhiên)

2. Kiến thức đời sống:

- Nắm được đặc điểm của tiếng vọng nói chung và nguyên lý tạo ra tiếng vọng.

- Nắm được ý nghĩa của bài học từ cuộc sống thông qua câu chuyện về tiếng vọng.

3. Phương tiện dạy học

- Tranh minh họa có trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Một phần của tài liệu Tuần 25-28 lớp 1 - 2025 (Trang 139 - 147)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(166 trang)
w