CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC

Một phần của tài liệu Giáo án trọn bộ lớp 5 (Trang 560 - 563)

- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương, châu Nam Cực:

+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ốt- xtây- li- a và các dảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.

+ Đặc điểm của Ốt- xtây- li- a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.

+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.

- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, Châu Nam Cực.

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương:

+ Châu lục có số dân ít nhất trong số các châu lục.

+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, . . .

- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ốt- xtây- li- a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực, quả địa cầu.

- Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực.

- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, vấn đáp, gợi mở; thực hành, quan sát, thảo luận nhóm, cá nhân.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ? Nêu phần ghi nhớ.

- GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới :

1. Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học.

1 - 2 HS nêu

2. Vào bài:

+ Châu Đại Dương:

a. Vị trí địa lí và giới hạn:

*Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)

- HS dựa vào bản đồ, lược đồ và kênh chữ trong SGK, trả lời câu hỏi:

+ Châu Đại Dương gồm những phần đất nào?

+ Cho biết lục địa Ô- xtrây- li- a nằm ở bán cầu Nam hay bán cầu Bắc?

+ Đọc tên và chỉ vị trí một số đảo, quần đảo thuộc châu Đại Dương?

- HS trả lời và chỉ vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dương trên bản đồ.

- GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn của

- HS quan sát lược đồ kết hợp đọc thông tin trong SGK

- Gồm lục địa Ô- xtrây- li- a, các đảo và quần đảo

+ Lục địa Ô- xtrây- li- a nằm ở bán cầu Nam bán cầu, có đường chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ

- HS đọc tên một số đảo và quần đảo (đảo Niu Ghi- nê, …)

châu Đại Dương trên quả Địa cầu b. Đặc điểm tự nhiên:

*Hoạt động 2: (Làm việc nhóm 4) - GV phát phiếu học tập, HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành bảng trong phiếu.

- Mời đại diện một số nhóm trình bày KQ thảo luận.

- Cả lớp và GV nhận xét.

c. Dân cư và hoạt động kinh tế:

*Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)

- GV hỏi: + Về số dân, châu Đại Dương có gì khác các châu lục đã học?

+ Dân cư ở lục địa Ô- xtrây- li- a và các đảo có gì khác nhau?

+ Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- xtrây- li- a?

+ Châu Nam Cực:

*Hoạt động 4: (Làm việc theo nhóm) - HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi:

+ Cho biết vị trí địa lí của châu Nam Cực?

+ Nêu đặc điểm tự nhiên tiêu biểu của châu Nam Cực ?

+ Vì sao châu Nam Cực không có dân cư sinh sống thường xuyên?

- HS trình bày, GV nhận xét, kết luận

- HS thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn của giáo viên.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- HS nhận xét.

- Dân cư ở lục địa Ô- xtrây- li- a chủ yếu là người da trắng, còn trên các đảo thì…

- Có số dân ít nhất trong các châu lục đã học.

+ Ô- xtrây- li- a là nước có nền KT phát triển…

- Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực phía Nam

- Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.

- Vì nhiệt độ quanh năm ở đây dưới 0 độ 3. Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học.

- Dăn HS về nhà học bài, xem trước bài mới.

……….

Tiết 5: Sinh hoạt

SINH HOẠT + MÚA HÁT TẬP THỂ I. Mục tiêu

- HS nhận thấy những ưu khuyết điểm chính trong tuần học vừa qua.

- Nắm được phương hướng hoạt động tuần sau.

II. Lên lớp

1. GVCN nhận xét chung

*Ưu điểm: - HS đi học đều, đúng giờ.

- Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.

- Tham gia nhiệt tình các hoạt động của lớp, của tường.

- Đội viên có khăn quàng đầy đủ.

*Nhược điểm: - HS đọc còn ngọng nhiều, kĩ năng làm văn còn nhiều hạn chế, kĩ năng chia còn hạn chế.

2. Ph ương h ướng tuần sau:

- Duy trì nề nếp ra vào lớp.

- Tăng cường ôn tập

- Phát huy tối đa những ưu điểm, hạn chế những nhược điểm.

- Tham gia nhiệt tình các hoạt động của trường

3. Múa hát tập thể

Đọc báo + Múa hát tập thể

AN TOÀN GIAO THÔNG

BÀI 4

NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG I/Yêu cầu

- HS biết nguyên nhân gây tai nạn giao thônglà do: Con người, phương tiện giao thông, do đường, do thời tiết…

- Qua đó biết cách phòng tránh tai nạn giao thông II/Chuẩn bị

- SGK; tranh ảnh có liên quan III/Lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1

2

3

1/Giới thiệu bài

- Để đảm bảo an toàn giao thông cho bản thân và cho mọi người em cần biết nguyên nhân gây tai nạn giao thông.

Qua đó biết cách phòng tránh tai nạn giao thông

2/Nội dung

a/Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

*GV đưa cho HS quan sát tranh ảnh SGK

+ Do con người

+ Do phương tiện giao thông

+ Do đường

+ Do thời tiết

b/Phòng tránh tai nạn

+ Để phòng tránh tai nạn giao thông ta phải làm gì?

Củng cố – Dặn dò

- Nêu lại nội dung bài học

- Các em phải thực hiện đúng luật giao

- Mở SGK

- Quan sát tranh ảnh

- Không tập trung chú ý, không hiểu hoặc không chấp hành luật giao thông

- Phương tiện không đảm bảo an toàn:

phanh không tốt, thiếu đèn chiếu sáng, đèn phản quang.

- Đường gồ ghề, quanh co, không có đèn tín hiệu, không đèn chiếu sáng, không có biển báo, không có cọc tiêu…Đường phố hẹp, nhiều người và xe qua lại. có nhiều chỗ đường sắt giao cắt với đường bộ.

Đường sông thiếu đèn tín hiệu, phao báo hiệu

- Mưa bão làm đường trơn, sạt lở, lầy lội…Sương mù che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông.

- Nhận xét sửa sai - HS thảo luận

+ Luôn chú ý khi đi đường

+ Khi tham gia giao thông mọi người phải có ý thức chấp hành Luật giao thông + Kiểm tra điều kiện an toàn của các phương tiện

- HS hỏi nhau về ý nghĩa của việc chấp

thông để đảm bảo an toàn cho bản thân

và cho mọi người. hành Luật giao thông.

- Nhận xét sửa sai TUẦN 30

Thứ hai, ngàysoạn tháng năm 2012

Ngày d y tháng n m 2012 ă Tiết 2: Tập đọc

Một phần của tài liệu Giáo án trọn bộ lớp 5 (Trang 560 - 563)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(721 trang)
w