III.2/ Hệ thống nuôi tảo hở
III.2.5/ Một số vấn đề quản lý bể nuôi tảo
III.2.5.1/ Các yếu tố vật lý:
Ánh sáng:
Ánh sáng tự nhiên: thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng vừa phải để giúp tảo phát triển tốt (lượng chiếu sáng trong ngày bằng 30% lượng chiếu sáng ở vùng nhiệt đới là tốt nhất).Nếu thời gian chiếu sáng dài, cường độ gây gắt sẽ làm giảm sinh khối tảo.Đồng thời ánh sáng cũng làm thất thoát oxygen trong ao. Hơn nữa thời gian trong bóng tối là thời gian tảo hô hấp và đặc biệt tổng hợp protein.
Ánh sáng nhân tạo (hệ thống nuôi spirulina kín): có thể điều chỉnh đúng với nhu cầu của tảo, giúp nó phát triển tốt. Nhưng chi phí tốn kém.
Quản lý: đối với hệ thống hở, nếu lượng chiếu sáng nhiều quá có thể che mát cho ao bằng cách trồng cây xung quanh ao hoặc xây mái che cho ao. Đối hệ thống kín:
kiểm tra để điều chỉnh lượng chiếu sáng phù hợp bằng cách điều chỉnh hệ thống đèn.
Nhiệt độ
K IL O B O O K S .C O M
Nó hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của tảo. Nhiệt độ dưới 20oC tảo không chết nhưng phát triển chậm. Nhiệt độ trên 38oC tảo sẽ chết. Tảo Spirulina phát triển tối hảo ở 35oC.
Mưa: ở những nơi có lượng chiếu sáng trong ngày cao ,mưa sẽ tốt cho sự phát triển của tảo. Nhưng nó có thể làm tràn bể nuôi tảo ra môi trường ngoài. Do đó ta nên xây thành bể cao.
Gió: giúp hòa tan lượng oxygen trong không khí vào bể. Nhưng nó cũng có thể mang vật lạ vào bể, có thể ảnh hưởng không tốt cho tảo. Do đó xây mái che cho bể cũng giúp hạn chế vật chất lạ theo gió rơi vào bể.
III.2.5.2/ Các yếu tố hóa học:
Đảm bảo các lượng chất trong nước theo đúng công thức môi trường nuôi tảo.
Ngoài ra cần bổ sung các ion sau đây vào bể nuôi:
Anions Cations
Carbonate: 2800 mg/L Bicarbonate: 720 mg/L Nitrate: 614 mg/L Phosphate: 80 mg/L Sulfate: 350 mg/L Chloride: 3030 mg/L
Sodium: 4380 mg/L Potassium: 642 mg/L Calcium: 10 mg/L Magnesium: 10mg/L Iron: 0,8 mg/L
Thường xuyên đo đạc các thông số của môi trường, đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp.
pH thích hợp cho tảo spirulina: 8,5 -9,5. pH <5 hoặc pH >7, tảo quang tổng hợp rất thấp.
Thiếu dưỡng chất: cụ thể là thiếu đạm đẫn đến thoái biến sắc tố lam phycocyanin, tảo bị vàng, tế bào kiếm phát triển, năng suất thấp. Tỷ lệ K,Na phải ổn định K/Na
<=5 là tốt, thiếu K tảo bị vàng…
Ảnh hưởng của kim loại nặng:
K IL O B O O K S .C O M
Ngoài Pb, Asenic, còn nhiều ion kim loại gây độc cho tảo theo thứ tự: Cu > Ni >
Co > Cr > Cd > Zn. Có 1 nghiên cứu cho rằng: nếu cadmi (Cd) xấp xĩ 10-4 mol/L gây ức chế toàn bộ sự phân chia của Spirulina.
Ảnh hưởng của các hóa chất khá: chất thãi như thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, diệt cỏ đều gây độc cho tảo.
III.2.5.3/ Các yếu tố sinh học:
Có thể sự xâm nhập của sinh vật có hại cho bể nuôi tảo là từ nguồn nước cấp.
Động vật chân chèo (Rotifers):
Khi chúng rơi vào ao.chúng sẽ dùng tảo lam làm thức ăn.
Quản lý:
Dừng khuấy bể vào ban đêm, tảo sẽ sử dụng oxygen để hô hấp dẫn đến động vật chân chèo thiếu oxy rồi chết. Tuy nhiên có làm làm tảo thiếu oxy.
Có thể dùng lưới(với mắt lưới nhỏ) để vớt chúng. Động vật chân chèo là thức ăn rất tốt cho tôm cá.
Khi dùng hóa chất để diệt chúng phải đảm bảo chúng không ảnh hưởng đến tảo và người tiêu dùng.
Động vật nguyên sinh:
Chúng không độc cho người, cũng không hại tới tảo. Có lẽ chúng còn giúp cho tảo bởi vì tạo ra 1 lượng CO2 nhỏ.
Amoeba:
Những loài này khác với động vật nguyên sinh ở chỗ chúng ăn tảo. R.R.Kudo đã mô tả 74 loài amoeba khác nhau. Có một loài trong số chúng gây nguy hiểm cho người đó là Entamoeba histolytica.
Tảo tạp:
Chúng có thể là những loài có độc ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Do môi trường phát triển Spirulina là kiềm tính nên có thể làm giảm sự phát triển của số loài tảo tạp.
Vi khuẩn:
K IL O B O O K S .C O M
Chúng có thể gây tác hại cho con người khi sử dụng tảo. Tuy nhiên pH của hầu hết các loài vi khuẩn gây bệnh cũng như nấm mốc nấm men khoảng 6,0 – 8,0 nên chúng bị tiêu diệt trong bể nuôi tảo Spirulina.