- Chuẩn bị: “Luyện tập chung ”.
- Nhận xét tiết học.
Đáp số: 1giờ 10phút.
*Viết số thích hợp vào ô trống:
S(km) 35 10,35 108,5 81
V(km/giờ) 14 4,6 62 36
t(giờ) 2,5 2,25 1,75 2,25
Bài giải:
a) Thời gian đi của người đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75(giờ) b. Thời gian chạy của người đó là:
2,5 : 10 = 0,25(giờ)
Đáp số: a. 1,75giờ b. 0,25giờ.
*Bài giải:
Thời gian máy bay bay hết là:
2150 : 860 = 2,5(giờ) = 2giờ 30phút Thời gian máy bay đến nơi là:
8giờ 45phút + 2giờ 30phút = 11giờ 15phút Đáp số: 11giờ 15phút.
HS thực hiện
Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2009 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CÂY CỐI I. Mục tiêu:
- Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn.
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phậncủa một cây quen thuộc.
- Giáo dục HS ý thứ tích cực trong học tập, tích cự trong và chăm sóc cây để môi trường trong sạch.
BVMT :
- Yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
KNS:
- Lắng nghe tích cực.
- Cảm nhận, trình bày, chia sẻ.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to để học sinh các nhóm làm bài tập 1.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’
4’
1’
33’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Tựa bài.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm tra vở của học sinh cả lớp phần chuẩn bị.
3. Giới thiệu bài mới: n tập về văn tả cây cối.
Tiết học hôm nay các em sẽ ôn tập để củng cố và khắc sâu kiến thức về văn tả cây cối và làm bài viết một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của bài văn tả cây cối, trình tự miêu tảvà biết sử dụng các giác quan để quan sát Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát Bài tập 1:2 hs đọc nội dung BT1, cả lớp theo dõi trong SGK.
-GV dán lên bảng nội dung ghi kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối;
gọi 1 hs đọc lại
- Trình tự -Tả từng bộ phận của
- Hát
2 hs đọc đề bài.
-Cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 hs đọc lại kiến thức cần ghi nhớ.
- Lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ,
16’
tả cây cối -Các giác quan sử dụng khi quan sát.
-Biện pháp tu từ được sử dụng.
-Cấu tạo
cây hoặc từng thời kì PT của cây. Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết.
-Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.
-So sánh, nhân hoá.
Ba phần
+ Mở bài:Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả.
+Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì PT của cây
+Kết bài:Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây.
-GV yc cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ trao đổi trả lời lần lượt các câu hỏi - 3 hs làm bài vào phiếu để trình bày trên lớp.
-3 hs làm bài vào phiếu dán bài lên bảng trình bày trên lớp.cả lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành viết đoạn văn
Mục tiêu: HS - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phậncủa một cây quen thuộc.
PP: Thực hành – Luyện tập
Bài tập 2: hs đọc nội dung bài tập 2.
Yc cả lớp đọc thầm.
-GV nhắc hs :Đề bài yc mỗi hs chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây( Lá, hoa, quả, thân...)
-Khi tả có thể chọn cách tả khái quát
suy nghĩ trao đổi trả lời lần lượt các câu hỏi - 3 hs làm bài vào phiếu để trình bày trên lớp.
-Hs làm bài vào phiếu dán bài lên bảng trình bày trên lớp.cả lớp nhận xét bổ sung
-
a)Trình tự tả cây chuối -Còn có thể tả theo trình tự nào?
b) Cây chuối tả theo cảm nhận của các giác quan c) Hình ảnh so sánh -Hình ảnh nhân hoá
Từng thời kì phát triển của cây: Cây chuối con-
> cây chuối to-> cây chuối mẹ.
-Từ bao quat1 đến chi tiết từng bộ phận.
-Theo ấn tượng của thị giác, thấy hình dáng của cây-lá hoa...hay tả = thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.
-Tàu là nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác....
-Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc../Chưa...thành mẹ./Cổ....
- 1hs đọc nội dung bài tập 2. Cả lớp đọc thầm.
-Theo dõi hướng dẫn của Gv - Hs nêu chọn tả bộ phận của cây.
- Cả lớp suy nghĩ viết bài vào vở. Vài hs đọc đoạn văn đã viết, cả lớp nhận xét..
2’
rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của từng bộ phận đó theo thời gian..
-Gv mời và hs nêu các em chọn tả bộ phận nào
-Cả lớp suy nghĩ viết bài vào vở
-Gv gọi vài hs đọc đoạn văn đẽ viết, cả lớp nhận xét góp ý
.5. Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà hoàn chỉnh đoạn văn viết lại vào vở.
- Chuẩn bị : Tả cây cối (Kiểm tra viết)
- Nhận xét tiết học.
KHOA HỌC
CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ I. Mục tiêu:
- Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập và tích cực trồng và chăm sóc cây.
II. Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 110, 111.
- HS: - Chuẩn bị theo nhóm:
- Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi.
- Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất (nếu nhà trường không có vườn trường hoặc chậu để trồng cây).
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
34’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Cây mọc lên từ hạt”
(?) Nêu điều kiện để hạt nảy mầm?
(?) Mô tả quá trình hạt nảy mầm?
Giáo viên nhận xét.
- 3. Giới thiệu bài mới: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Mục tiêu: Giúp HS quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác. Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc.
- Kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bộ phận của cây mẹ?
Giáo viên kết luận:
- Cây trồng bằng thân, đoạn thân, xương rồng, hoa hồng, mía, khoai tây.
- Hát - HS trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc ở trang 110/ SGK.
- Học sinh trả lời.
+ Tìm chồi mầm trên vật thật: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi, rút ra kết luận có thể trồng bằng bộ phận nào của cây mẹ.
+ Chỉ hình 1 trang 110 SGK nói về cách trồng mía.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
20’
4’
1’
- Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,…) thân giò (hành, tỏi,…).
- Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng).
- Kết luận : Ở thực ật, c con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ hận của c m
Cây cối có ích lợi gì? Chúng ta phải làm gì để cây cối tươi tốt?( BVMT) Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: HS thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ
Phướng pháp: Luyện tập.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trồng cây vào thùng giấy.
(?)Nêu tên loại cây của nhóm trồng và cách trồng cây?
(?)Nêu cách trồng của nhóm mình GV quan sát chỉ dẫn thêm cho hs
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét tinh thần làm việc các nhóm.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”.
- Nhận xét tiết học.
khác bổ sung.
- Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a).
- Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm dọc rãnh sâu bên luống. Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b).
- Một thời gian thành những khóm mía (hình 1c).
- Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào.
- Trên củ gừng cũng có những chỗ lõm vào.
- Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi có chồi mầm mọc nhô lên.
- Lá bỏng, chồi mầm mọc ra từ mép lá.
- Cho bóng mát, làm thức ăn, lấy gỗ,...làm cho môi trường trong lành.
Chúng ta phải tích cực trồng và chăm sóc cây cối....
Học sinh trồng cây theo nhóm.
-Nêu cách trồng
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
( Nội dung đi u ch nh: Ch tìm t ng nối ở 3 đoạn đ u hoặc 4 đoạn cuối) I. Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu trong bài bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các bài tập ở mục III.
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.
BVMT :
- Qua BT1, cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiêný thức bảo vệ MT.
KNS:
- Giao tiếp
- Tìm kiếm xử lí thông tin (đọc văn bản BT1, tìm từ ngữ dùng để nối) II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1.
+ HS: SGK III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’
3’
1’
33’
12’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: MRVT: Truyền thống.
1 hs làm lại bài tập số 1;
1 hs đọc thuộc lòng 10 câu ca dao tục ngữ trong bài tập 2
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm tra vở của 2 học sinh:
3. Giới thiệu bài mới: “Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.”
4. Phát triển các hoạt động:
- Hát
HS thực hiện theo yêu cầu.
Hoạt động lớp.
12’
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối và tác dụng nối trong đoạn văn
Phương pháp: Đàm thoại Bài tập 1: ( GT ) .
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
Cả lớp theo dõi.
- Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi - Mời học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải đúng. HS nêu lại
- GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu.
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn.
- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Giáo viên gợi ý.
+ Tìm thêm những từ ngữ có tác dụng nối giống như cụm từ “vì vậy” ở đoạn trích trên
- Giáo viên chốt lại: cách dùng từ ng có tác dụng để chu ển tiế ý gi a các c u nh t ên đ ợc gọi là hé nối.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: HS biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành.
Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS TL nhóm , ghi kết quả vào nháp.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối .
+ Lời giải:
- Từ( hoặc ) có tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1.
- Cụm từ ( vì vậy ) có tác dụng nối câu 1 với
câu 2
- Cụm từ ( vì vậy ) ở VD trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu
- Cả lớp đọc thầm, , suy nghĩ trả lời : tu nhiên , mặc dù , nh ng , thậm chí , cuối cùng , ngoài a , mặt hác , …
2 – 3 HS đ c ghi nhớ trong SGK Hoạt động lớp.
Bài tập 1:
+ VD về lời giải:
- Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2 - Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1; rồi nối câu 5 với câu 4.
5’
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cánhân.
- HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét.
nhận xét, chốt lời giải đúng.
5. Tổng kết - dặn dò:
- HS nêu ghi nhớ
- Đặt một câu có sử dụng quan hệ từ và phân tích cấu tạo .
- Làm BT2 vào vở.
- Chuẩn bị: “ n tập”
- Nhận xét tiết học.
- Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2; rồi nối câu 7 với câu 6
- Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với đoạn 3….
Bài tập 2:
Chữa lại cho đúng mẩu chuyện:
- Từ nối dùng sai : nhưng
- Cách chữa: thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì.
Câu văn sẽ là: Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì) bố hãy tắt đèn đi và kí vào số liên lạc cho con.
Hoạt động lớp - Nêu lại ghi nhớ.
Thứ năm ngày 20 tháng 3 năm 2009 TẬP LÀM VĂN
TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết ) I. Mục tiêu:
- Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý.
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực làm bài, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối.
BVMT :
- Yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
KNS:
- Thu thập và xử lí thông tin.
- Trình bày ý tưởng.
- Quản lí thời gian.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp môt số cây cối.
+ HS: SGK III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’
4’
1’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: n tập văn tả cây cối.
Yêu cầu HS nhắc lại dàn ý chung của mình.
- Giáo viên chấm 2 – 3 bài của học sinh.
- Hát
33’
5’
27’
1’
3. Giới thiệu bài mới: Viết bài văn tả cây cối.
Tiết học hôm nay các em sẽ viết một bài văn tả cây cối.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho bài văn sẽ viết
Phương pháp: Thuyết trình.
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.GV chép đề bài lên bảng.
-Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý.
-Gv gọi vài học sinh nêu đề đã chọn.
-YC học sinh dựa vào đề bài đã chọn, cùng với dàn bài chung, lập dán ý cho bài văn( chỉ gạch đầu dòng)
-Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Mục tiêu: HS viết được một bài văn tả cây cối có bố cục rõ ràng, đủ ý , dùng từ, đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh , cảm xúc hay
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên tạo điều kiện yên tĩnh cho học sinh làm bài.
- HS viết bài vào giấy kiểm tra.
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
- Em đã làm gì để cây cối tươi tốt?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Nhiều học sinh nói đề văn em chọn.
- 1 học sinh đọc gợi ý, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh cả lớp dựa vào gợi ý lập dàn ý bài viết.
- 2 học sinh khá giỏi đọc dàn ý đã lập.
- Học sinh làm bài dựa trên dàn ý đã lập làm bài viết.
Thứ sáu ngày 20 tháng 3 năm 2009 TOÁN
LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:
- Biết tính thời gian của chuyển động đều.
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
- HS làm được các bài tập: 1, 2, 3. HS khá giỏi làm được BT4.
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị:
+ GV: 2 bảng bài tập 1.
+ HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’
4’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
+ Cho HS nêu quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động.
+ Hát.
- Lần lượt nêu công thức tìm t.
- Cả lớp nhận xét
1’
30’
8’
19’
2’
1’
- GV nhận xét ghi điểm
3. Giới thiệu bài: “Luyện tập”.
Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành tính thời gian
Mục tiêu: Củng cố cách tính thời gian của một chuyển động
Phương pháp: Gợi mở, hỏi đáp Bài tập 1
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào bảng nháp.
- Mời 4 HS lên bảng làm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Thực hành giải toán Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán chuyển động
Phương pháp: Luyện tập Bài tập 2
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào vở. 1 HS làm vào bảng lớp.
- HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3 :
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Mời 1 HS lên bảng làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 :
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Mời HS nêu cách làm. Cho HS làm vào nháp. 1 HS khá làm vào bảng nhóm, sau đó treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Củng cố.
- GV hỏi lại cách tính vận tốc, quãng đường , thời gian
5. Tổng kết – dặn dò:
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Viết số thích hợp vào ô trống.
S(km) 261 78 165 96
V(km/giờ) 60 39 27,5 40
t(giờ) 4,35 2 6 2,4
Tóm tắt:
V: 12cm/phút S : 1,08m t :…phút ? Bài giải:
1,08m = 108cm Thời gian ốc sên bò là:
108 : 12 = 9(phút) Đáp số: 9phút.
Bài giải:
Thời gian đại bàng bay quãng đường đó là: 72 : 96 = 0,75(giờ) 0,75giờ = 45phút Đáp số: 45phút.
*Bài giải:
10,5 km = 10500 m
Thời gian rái cá bơi quãng đường đó là:
10500 : 420 = 25 (phút) Đáp số: 25 phút.
- HS nêu công thức
- Xem lại các bài đã làm - Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học.
LỊCH SỬ
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI I. Mục tiêu:
- Biết ngày 27 - 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm rứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam:
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam;
chấm rứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
+ nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
HS khá, gi i: