Khai triển đồ thị phụ tải trong hệ toạ độ cực thành đồ thị Q - 

Một phần của tài liệu Đồ án Kết cấu Động cơ đốt trong (Trang 20 - 23)

0333 , 0

408 ,

' P 0 mm

O O

z

Ro  

 

 Ta có điểm O chính là tâm chốt khuỷu. Từ tâm O vẽ vòng tròn tượng trưng chốt khuỷu.

+ Xác định giá trị, phương chiều và điểm đặt lực.

 Giá trị của lực là độ dài véctơ tính từ gốc O đến vị trí bất kì mà ta cần.

 Chiều của lực hướng từ tâm O ra ngoài.

 Điểm đặt của lực là giao của phương kéo dài về phía O của véctơ lực và đường tròn tượng trưng cho chốt khuỷu.

072 1 2

3

4

5

6 7 8

9 10

11 12 13 14 15 16 17 18 19 2120 2322 24 25 26

27 28293130 32

33

34

35

36

37

38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 5150 5352 54 55 5756 58 59 60 61 62

63

6465 66

67 68 69 70 71

T[MN/m2]

Z[MN/m2]

O'

O

ĐỒ THỊ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN CHỐT KHUỶU

Tzm2.mm]

1.2.2.5. Khai triển đồ thị phụ tải trong hệ toạ độ cực thành đồ thị Q - :

SVTH:NGUYỄN ĐĂNG MINH - Lớp: 09C4LT Trang 21

- Khai triển đồ thị phụ tải ở toạ độ độc cực trên thành đồ thị Q - rồi tính phụ tải trung bình Qtb.

+ Chọn tỉ lệ xích Q P 0,0333[MN/m2.mm].  2[o/mm]. + Lập bảng tính xây dựng đồ thị Q -

Tiến hành đo các khoảng cách từ tâm O đến các điể i (Ti, Zi) trên đò thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, ta nhận được các giá trị Qi tương ứng. Sau đó lập bảng Q -

Bảng tính Q -

Q[mm] Q[mm] Q[mm] Q[mm]

0 37.0 190 26.0 370 180.0 550 30.0

10 36.5 200 25.9 380 147.0 560 26.5

20 34.3 210 25.8 390 86.3 570 26.0

30 30.8 220 25.5 400 53.0 580 25.8

40 26.2 230 25.0 410 37.0 590 25.2

50 21.0 240 24.5 420 31.0 600 24.8

60 16.0 250 22.5 430 29.0 610 23.0

70 13.2 260 19.0 440 29.0 620 19.8

80 13.0 270 16.8 450 30.8 630 16.2

90 15.0 280 14.0 460 32.8 640 12.8

100 18.0 290 13.0 470 34.3 650 13.0

110 21.0 300 12.8 480 35.5 660 15.0

120 23.3 310 12.0 490 36.0 670 19.5

130 24.5 320 10.0 500 36.0 680 24.5

140 25.5 330 11.0 510 35.4 690 29.4

150 25.8 340 30.8 520 34.0 700 33.5

160 25.9 350 77.5 530 32.0 710 36.0

170 26.0 360 120.0 540 30.8 720 37.0

180 26.0

ẽ đồ thị:

 Vẽ hệ truc tọa độ

 Dựa vào bảng Q - đặt các tọa Qi tương ứng vớ ên hệ tọa độ Q0

 Dùng thước cong nối các điểm Qi lại, ta có đồ thị - Tính Qtb:

Sau khi vẽ xong đồ thị ác định Qtb bằng cách đếm diện tích bao bởi đường cong Q với truc hoà ồi chia diện tích này cho chiều dài trục hoành, ta có Qtb:

] [ 97 , 72 31 2302 72

72

1 mm

Q Q

i i

tb  

 

- Các giá trị Qi biểu diễn trên đồ thị ó đơn vị là [mm]. Do vậy, để có giá trị thật của Qi, ta có: Qtt = Qi Q, [MM/m2].

 Qmax Q = 180.0,0333 = 5,994[MN/m2].

mim Q = 9.0,0333 = 0,2997[MN/m2].

Qtb = 31,9 Q = 31,97.0,0333 = 1,065[MN/m2].

SVTH:NGUYỄN ĐĂNG MINH - Lớp: 09C4LT Trang 22

Q [MN/m2]

 Qtb

ĐỒ THỊ Q - 

mm]

                                    

Qm2.mm]

1.2.2.6. Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền:

Dựa trên nguyên lý lực và phản lực tác dụng tại 1 điểm bất kỳ trên chốt khuỷu và đầu to thanh truyền và xét đến sự chuyển động tương đối của chúng, ta có thể xây dựng được đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền, nhờ có kết quả xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên trục khuỷu.

Tại bất kỳ một điểm trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, chúng ta hoàn toàn xác định được giá trị, phương, chiều và điểm đặt của lực tác dụng lên chốt khuỷu.

Bây giờ chúng ta xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền tức là tìm các phản lực tác dụng lên ổ trượt đầu to thanh truyền do phụ tải Q trên chốt khuỷu gây ra.

Như vậy, ứng với một giá trị Q ta sẽ có một phản lực Q’i bằng nhau về giá trị nhưng ngược chiều nhau. Còn điểm đặt của phản lực này do có sự chuyển động tương đối nên tại vị trí của một chốt khuỷu có góc i thì trên đầu to thanh truyền sẽ có một góc tương ứng là

i + i, chiều quay của đầu to thanh truyền ngược chiều quay với chốt khuỷu.

Giá trị i có thể là dương hoặc có thể là âm tùy thuộc vào  và  được xác định theo bảng sau:

Bảng tí

o o o o o o o o o

0 0.000 0.0 130 12.836 142.8 250 -15.814 234.2 10 2.887 12.9 140 10.743 150.7 260 -16.594 243.4 20 5.692 25.7 150 8.337 158.3 270 -16.858 253.1 30 8.337 38.3 160 5.692 165.7 280 -16.594 263.4

SVTH:NGUYỄN ĐĂNG MINH - Lớp: 09C4LT Trang 23

40 10.743 50.7 170 2.887 172.9 290 -15.814 274.2 50 12.836 62.8 180 0.000 180.0 300 -14.545 285.5 60 14.545 74.5 190 -2.887 187.1 310 -12.836 297.2 70 15.814 85.8 200 -5.692 194.3 320 -10.743 309.3 80 16.594 96.6 210 -8.337 201.7 330 -8.337 321.7 90 16.858 106.9 220 -10.743 209.3 340 -5.692 334.3 100 16.594 116.6 230 -12.836 217.2 350 -2.887 347.1 110 15.814 125.8 240 -14.545 225.5 360 0.000 360.0 120 14.545 134.5

Cách vẽ như sau:

- Vẽ dạng đầu to thanh truyền lên một tờ giấy bóng, tâm của đầu to thanh truyền là O.

- Vẽ một vòng tròn bất kỳ, tâm O. Giao điểm của đường tâm phần thân thanh truyền với vòng tâm O là điểm 00.

- Từ điểm 00, ghi trên vòng tròn các điểm 1, 2, 3, ..., 72 theo chiều quay trục khuỷu (chiều kim đồng hồ) và tương ứng với các góc 0 + 0, 100 + 100, 200 + 200, 300 + 300, ...,

7200 + 7200.

- Đem tờ giấy bóng này đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt khuỷu sao cho tâm O trùng với tâm O của đồ thị phụ tải chốt khuỷu. Lần lượt xoay tờ giấy bóng cho các điểm 0, 1, 2, 3, ..., 72 trùng với trục OZ của đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu. Đồng thời đánh dấu các điểm đầu mút của các véctơ Q0, Q1, Q2, ..., Q72 của đồ thị phụ tải chốt khuỷu hiện trên tờ giấy bóng bằng các điểm 0, 1, 2, 3, ..., 72.

- Nối lần lượt các điểm vừa đánh dấu trên tờ giấy bóng theo đúng thứ tự ta được đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền.

- Xác định giá trị, phương chiều, và điểm đặt lực:

+ Giá trị là độ dài của véctơ tính từ tâm O đến bất kỳ vị trí nào ta cần xác định trên đồ thị.

+ Chiều của lực từ tâm O đi ra.

+ Điểm đặt là giao điểm của véctơ và vòng tròn tượng trưng cho đầu to thanh truyền.

Một phần của tài liệu Đồ án Kết cấu Động cơ đốt trong (Trang 20 - 23)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(47 trang)