A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện truyền qua,chất chất cách điện là chất không cho dòng điện truyền qua.
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn dịch chuyển có hướng.
2. Kỹ năng: - Kể tên một số vật dẫn điện( hoặc vật liệu dẫn điện), Vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện) thường dùng.
3. Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập - Có ý thức tìm hiểu các hiện tượng vật lý.
B. Chuẩn bị:
*Cho cả lớp: Bóng đèn,công tắc, ổ lấy điện, dây nối các loại, quạt điện...hình 20.1 và 20.3
*Cho mỗi nhóm h/s: -1 bóng đèn, phích cắm điện có dây nối
-bộ pin,bóng đèn pin, dây nối,một số vật cách điện và vật cách điện...
C. Tổ chức hoạt động dạy và học:
HĐ1. Kiểm tra bài cũ.(5’)
HS1: Giáo viên đưa mạch điện gồm pin, khoá K, bóng đèn và dây dẫn (2 mỏ chưa kẹp với nhau).
- Hỏi:
+ Trong mạch điện đã có dòng điện chạy qua không?
+ Muốn có dòng điện chạy trong mạch em phải kiểm tra và mắc lại mạch điện như thế nào?
+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết được có dòng điện trong mạch?
HĐ2: Tổ chức tình huống học tập: (2’)
- Từ mạch điện phần trên Giáo viên nối dây đồng, vỏ bút bi ðcho học sinh quan sát ð có dòng điện chạy trong mạch không?
Ta nói: Đồng là chất dẫn điện, nhựa là chất cách điện. Vậy chất dẫn điện là gì, chất cách điện là gì? ð T22
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ3: Tìm hiểu thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện (7’) - Y/c học sinh đọc I SGK
- Chất dẫn điện là gì? Khi nào nó đợc gọi là vật dẫn điện.
- Chất cách điện là gì? Khi nào nó đợc gọi là vật cách điện.
- Y/c HS quan sát h20.1 và vật thật để trả lời C1
- Hãy nói rõ mỗi bộ phận vừa chỉ ra làm bằng chất gì? Vật liệu gì?
I/ Chất dẫn điện & chất cách điện - Học sinh đọc
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.
C1:
1. Các bộ phận dẫn điện là: dây tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, lõi dây, 2 chốt cắm
2. Các bộ phận cách điện là: trục thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vở dây, vỏ nhựa của phích cắm.
HĐ4: Xác định bằng thí nghiệm vật dẫn điện và cách điện.(12’) - ở C1 ta mới chỉ dự đoán nên 1 số em bị
sai khi ghi tên các bộ phận dẫn điện và cách điện. Vậy nên cho ta một vật thật VD như dây đồng vậy thì phải kiểm tra như thế nào để biết nó dẫn điện hay cách điện.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận ð cách làm thí nghiệm (vẽ ra giấy hình bố trí thí nghiệm, ghi rõ cần dùng dụng cụ gì trong thí nghiệm)
+ Gợi ý:
• Làm thế nào để biết có dòng điện chạy qua một bóng đèn?
• Nếu có một chỗ hở trong mạch ð dòng điện có chạy qua không ð nối chỗ hở đó bằng vật dẫn điện ð K/quả ….. vật không dẫn điện.
• Vì sao nối 2 đầu dây với dây đồng thì đèn sáng, bỏ dây đồng ð đèn không sáng.
• Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm
* Thí nghiệm
- Phương pháp làm thí nghiệm
- Đèn sáng khi có dòng điện chạy qua - Học sinh thảo luận ð Hình vẽ 20.2 SGK
D/cụ: Bóng đèn, pin, dây điện.
- Nối hai đầu dây với dây đồng ð mạch kín (dây đồng dẫn điện) không nối dây đồng mạch hở.
tra các vật dẫn điện, không dẫn điện theo nhóm và ghi vào vở
• Cho làm C2, C3 (không khí là chất dẫn điện hay cách điện? Vì sao?)
C2: Vật liệu thường dùng làm vật dẫn điện: đồng, nhôm, chì (các KL)
Vật liệu thờng dùng làm vật cách điện: Nhựa, sứ, tt.
C3: Khi mạch hở K2 nối hai đầu dây nhng vẫn không có dòng điện ð đèn không sáng.
HĐ5: Tìm hiểu dòng điện trong Kim Loại.(12’) - Các nhà bác học phát hiện và khẳng
định trong kim loại có các (e) tự do ð 1) (đây là điểm khác với vật cách điện)
- Yêu cầu trả lời C4
- Yêu cầu đọc phần b
- Vì sao gọi là các (e) tự do trong KL?
- Yêu cầu quan sát hình 20.3 trả lời câu 3 và chỉ trên hình vẽ
- Trong điều kiện bình thờng cha nối dây KL với nguồn điện thì các (e) tự do chuyển động theo hớng nào?
- Yêu cầu trả lời câu 6: Lu ý các mũi tên dùng để chỉ hớng chuyển động của các (e) tự do và cực (+) có tác dụng nh mang điện dơng (+), cực (-) có tác dụng nh mang điện (-)
- Yêu cầu học sinh tìm từ thích hợp hoàn chỉnh kết luận.
- Vậy dòng điện trong KL là dòng các hạt nào dịch chuyển có hớng (theo một chiều xác định)
- Khi nối một dây KL với 2 cực của nguồn điện thì (e) tự do dịch chuyển từ cực nào tới cực nào?
- Vậy các hạt nhân nguyên tử mang điện (+) có dịch chuyển không và dịch chuyển từ cực nào sang cực nào? Vì sao? Các hạt mang điện (+) có dịch chuyển không?
II/ Dòng điện trong kim loại.
1. Êlectron tự do trong kim loại a. Các kim loại là các chất dẫn điện, KL nào cũng đợc tạo từ các nguyên tử.
C4:Trong ntử (e) mang điện (-) Hạt nhân mang điện (+)
b. Trong KL có các (e) thoát ra khỏi nhóm và chuyển động tự do chúng đ- ợc gọi là (e) tự do.
C5: Ký hiệu biểu diễn (e) tự do:
- Ký hiệu biểu diễn phần còn lại:
chúng mang điện tích dơng và nguyên tử lúc đó bị mất bớt (e)
C6: Các (e) tự do bị cực (+) của pin đẩy, cực (-) của pin hút.
- Học sinh vẽ mũi tên trên hình.
KL: Các (e) tự do ….dịch chuyển có hướng…..
Dòng của các (e) tự do.
- Các (e) tự do dịch chuyển từ cực (-) đến cực (+) của nguồn qua dây dẫn.
- Các hạt mang điện tích (+) nên bị cực (+) đẩy, cực (-) hút ð chuyển động từ (+) sang (-)
HĐ6. Củng cố.(6’) - Yêu cầu học sinh trả lời C7- 8
- Yêu cầu học sinh trả lời C 9
C7: C C8: C
- Vì sao biết đợc điều đó?
- Y/cầu học sinh đọc phần ghi nhớ ð trả lời các câu hỏi theo hưíng dÉn
C9: C
- Chỉ có KL mới có (e) tự do vật cách
điện không có dòng điện chạy qua ð chứng tỏ không có các (e) dịch chuyÓn
HĐ7: Hớng dẫn về nhà.(1 )’ - Học thuộc phần ghi nhớ SGK. Đọc phần có thể em cha biết.
- BTVN : Làm các bài tập SBT bài 20.
- Đọc tìm hiểu trớc bài 21
Ngày tháng năm 201 Ký duyệt của TTCM
**************************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 23
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức
* Cơ bản.
• Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản bằng KH quy ước.
• Mắc đúng một mạch điện đơn giản- thắp sáng một bóng đèn.
• Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện trong mạch điện thực.
* Nâng cao:
• Vẽ được sơ đồ mạch điện thắp sáng 2 bóng đèn có 2 công tắc và mạch điện thực theo sơ đồ đã vẽ.
2. Kỹ năng.
• Mắc mạch điện đơn giản.
3.Thái độ.
• Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện.
• Rèn khả năng tu duy mềm dẻo và linh hoạt.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
• Giáo viên: Tranh vẽ, đèn pin.
• Cho mỗi nhóm: bộ pin, bóng đèn pin, công tắc, 5 đoạn dây, đèn pin.
C. Tổ chức hoạt động dạy học.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ.(5’)
• HS1: Dòng điện là gì? nêu bản chất dòng điện trong kim loại. So sánh sự khác nhau về cấu tạo của chất dẫn điện và cách điện?
HĐ2: Tổ chức tình huống học tập (2’)
- Trong một toà nhà nhiều tầng, sử dụng nhiều dụng cụ điện đặt ở nhiều chỗ khác nhau. Ngời thợ điện căn cứ vào đâu để mắc các mạch điện đúng nh yêu cầu của kỹ
sư thiết kế (căn cứ vào bản vẽ)
- Vậy nếu bản vẽ đó vẽ đúng hình dạng của các dụng cụ điện VD: tủ lạnh, điều hoà, quạt.. thì hình vẽ sẽ nh thế nào? (phức tạp, cồng kềnh).
- Vì vậy ngời ta phải đặt cho mỗi dụng cụ một hình ký hiệu đơn giản để vẽ. Một hình vẽ gồm các ký hiệu như thế gọi là sơ đồ mạch điện ð N/cứu tiết 23.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ3: Tìm hiểu các Ki Hiệu và sử dụng KH để vẽ sơ đồ mạch điện ð mắc
mạch.(10’) - Yêu cầu học sinh các nhóm đa các bộ phận mạch điện lên khi giáo viên gọi tên, giáo viên vẽ KH yêu cầu học sinh vẽ vào vở.
- Yêu cầu học sinh tự làm câu1,2 vào vở.
chú ý: thay đổi vị trí của các bộ phận nh- ng vẫn đảm bảo đủ khi đóng K ð đèn sáng.
- Yêu cầu thực hiện C3
I/ Sơ đồ mạch điện
1. Ký hiệu của một số bộ phận mạch điện.
- Học sinh làm theo hớng dẫn.
- Vẽ các KH vào vở.
2. Sơ đồ mạch điện.
C1.
-
K +
C2.
K + -
C3. Học sinh thực hiện theo nhóm HĐ4: Xác định chiều dòng điện trong mạch điện thực và biểu diễn chiều dòng
điện theo quy ước.(15’) -Y/cầu học sinh đọc thông tin SGK
- Nêu quy ước về chiều dòng điện.
- Dòng điện một chiều là gì?
- Y/cầu trả lời câu 4
- Trong dòng điện các điện tích (+) có dịch chuyển theo chiều mũi tên không?
Tại sao?
II/ Chiều dòng điện.
• Quy ước về chiều dòng điện.
Chiều dòng điện là chiều từ cực (+) qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực (-) của nguồn điện.
C4: Chiều của (e) ngược chiều với chiều dòng điện theo quy ước.
- Y/cầu trả lời câu 5 - Không, nó chỉ dao động tại chỗ.
C5 : học sinh chỉ trên hình vẽ.
HĐ5 :Vận dụng - Củng cố (12’) - Y/cầu quan sát hình 21.0 chỉ ra bộ phận
chính của mạch điện (pin, bóng đèn, dây dẫn, công tắc, đui đèn).
Sau đó trả lời câu 6
- Cho học sinh quan sát đèn ð hoạt động của công tắc đèn.
- Y/cầu đọc ghi nhớ
- Sơ đồ mạch điện cho ta hiểu điều gì?
Lợi ích?
- Nội quy, quy ước chiều dòng điện.
- Cho học sinh làm bài tập sau: Vẽ sơ đồ gồm bộ pin, 2 bóng đèn, mỗi bóng đợc mắc vào hai cực của bộ pin, 2 công tắc riêng thắp sáng mỗi ngăn hộp.
- Y/cầu lắp mạch ð đèn sáng
III/ Vận dụng C6:
a. Nguồn gồm 2 pin KH:
Thờng cực (+) của nguồn lắp vào đầu đèn và ngợc lại.
b.
- Các bộ phận mạch điện lắp ở vị trí nào, để vẽ mạch điện.
C1.
C2.
Có thể có sơ đồ khác nhưng 2 đầu của đèn phải nối với 2 cực của nguồn khi K đóng.
- Học sinh lắp mạch.
HĐ6: Hướng dẫn về nhà.(1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK. Đọc phần có thể em chưa biết.
- BTVN : Làm các bài tập SBT bài 21.
- Đọc tìm hiểu trước bài 22.
D. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày tháng năm 201 Ký duyệt của TCM
***************************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 24