Kết cấu của đồ gá

Một phần của tài liệu Đồ án: Công nghệ chế tạo máy Đề 1 (Trang 37 - 41)

CHƯƠNG VII: XAUC ĐỊNH THỜI GIAN NGUYÊN CÔNG

III. Kết cấu của đồ gá

Thân đồ gá được chế tạo bằng phương pháp đúc, vật liệu là thép gang. Thân đò gá có dạng chữ U mặt đáy lắp lên băng máy phải phẳng và thẳng góc.

Cơ sở chọn: Chi tiết dạng hộp mặt đáy được gia công làm chuẩn tinh thống nhất, nen người thiết kế chọn mặt phẳng khống chế 3 bặc tự do, mọt chốt trụ và một chốt trám.Do đó thân đồ gá dạng chữ U là hợp lý nhất để lắp ráp các cụm chi tiết khác như các cơ cấu kẹp chặt, phiến tỳ phẳng ( trên phiến tỳ phẳng có lắp chốt trụ và chốt trám), bạc dẫn hướng…

Cụ caỏu ủũnh vũ:

Một phiến tỳ phẳng khống chế 3 bậc tự do quay quanh Ox, Oy; tịnh tiến Oz.

Một chốt trụ ngắn khống chê 2 bậc tự do: tịnh tiến Ox, Oy.

Một chốt trám khống chế 1 bậc tự do: quay quanh Oz

Cơ cấu kẹp chặt: Sử dụng cơ cấu kẹp chặt liên động bằng bulông người thiết kế chọn cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít .Cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít được sử dụng phổ biến vì kết cấu đơn giản,tính vạn năng cao và làm việc chắc chắn do lực kẹp lớn, tính tự hãm cao,giá thành rẻ, dễ chế tạo,không cần công nhân có tay nghề cao.

Cụm chi tiết kẹp chặt gồm có: Bulông, đai ốc,đòn kẹp, đòn liên động.Các chi tiết này đã được tiêu chuẩn hóa.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ không vuông góc giưa đường tâm trục và đế đồ gá≤ 0,02.

- Độ bóng của các bề mặt láp ráp và định vị ∇8 - Độ cứng của trục và chốt định vị HRC 55÷60 - Năng suất gá đặt theo dạng hàng loạt lớn.

Nguyên lý hoạt động :

Cụng dụng: gỏ đặt chi tiết để doa tinh lỗ ị25, ị30 Sơ đồ nguyên lý:

Nguyeân lyù:

Đặt chi tiết vào đúng vị trí định vị,dùng clê xiết chặt đai ốc lại.Như vậy chi tiết đã được vị trí cần định vị so với thân đồ gá và băng máy.

Sau khi gia công xong dùng clê nới lỏng đai ốc và lấy chi tiết ra khỏi vị trí đã định vị.

Tính lực kẹp :

Khi doa tinh lỗ ị 25, ị 30 lực cắt gồm hai thành phần là lực chiều trục Pz và Moment cắt Mc.Tuy nhiên đối với doa lực chiều trục không đáng kể chỉ còn Moment cắt Mc co xu hướng làm chi tiết quay quanh tâm O.Muons chi tiết không bị xoay thi momen ma sát do lực pháp tuyến và lực kẹp tạo ra phải thắng momen cắt. Ta có phương trình cân bằng lực:

Mfms = K. Mx

⇒ Fms.a = K.Mx

⇒ 2.f.Wct.a = K.Mx

⇒Wct = 2.f.a K.Mx

Trong đó K: hệ số an toàn K = K0. K1. K2. K3. K4.K5. K6

K0 = 1,5 : Hệ số an toàn bình thường.

K1 = 1 : Hệ số phụ thuộc chất lượng bề mặt gia công.

K2 = 1,6 : Hệ số phụ thuộc độ mòn dao làm tăng lực cắt.

K3 = 1,2 : Hệ số kể đến việc gia công các bề mặt không liên tụ.

K4 = 1,3 : Hệ số kể đến lực kẹp.

K5 = 1,2 : Hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp băng tay.

K6 = 1,5 : Hệ số xét đến momen làm xoay chi tiết.

Vậy K = 4,5

Momen caét Mc = 0,48 KG.m Hệ số ma sát f = 0,15

Khoảng cách a = 32.10-3 m.

Wct = 2.f.a K.Mx

= 2.0,15.32.10 3 48 , 0 . 5 , 4

− = 225 kg Chọn đường kính bulông:

d= c σ W Trong đó:

C = 1,4 Ren heọ meựt W : lực kẹp

σ : ứng suất kéo (KG/mm2)

Với bulông bằng thép chọn σ = 8 ÷ 10 (KG/mm2) d = 1,4 8

225

= 7,42 mm Chọn d = 8 mm ứng với M8.

Tra bảng 3-1 ( CNCTM) : Lực vặn Q = 2 kG

Chiều dài L = 100 mm Bước ren s = 1,25 Lực kẹp W = 320 Kg Sai số đồ gá :

εdg = εct2 +εm2 +εdc2 εct: Sai số chế tạo đồ gá εm : Sai số mòn của đồ gá εdc: Sai số điều chỉnh đồ gá

Sai số mòn được xác định theo công thức sau:

εm = β N

β - Hệ số (β = 0,18) ; N –Số lượng chi tiết được gá đặt lên máy εm = 0,18 14729 = 21,84 àm

Sai số điều chỉnh đồ gáεdc phụ thuộc khả năng của người lắp ráp và dụng cụ để điều chỉnh.Tuy nhiờn khi thiết kế đồ gỏ cú thể lấy εdc = 10 àm

Sai số gá đặt của đồ gá

εgd = εc2 +εK2 +εct2 +εm2 +εdc2 εgd: Sai số gá đặt.

εc: Sai soỏ chuaồn εK: Sai soỏ keùp

Khi tính toán sai số ta có thể lấy giá trị gần đúng của sai số gá đặt εgd như sau:

gd] = (31ữ15)δ = 7 àm

Một phần của tài liệu Đồ án: Công nghệ chế tạo máy Đề 1 (Trang 37 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(42 trang)
w