2. NhËn xÐt:
- Tuệ Tĩnh chữa cho cậu bé con ngời nông dân trớc-> đã nói nên phẩm chất hết lòng vì ngời bệnh , ai bệnh nặng chữa trớc không phân biệt giàu nghÌo.
- Chủ đề :Ca ngợi y đức Tuệ Tĩnh , thể hiện trực tiÕp
qua câu "ông là ngời hết lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh".
- Ta biết đợc đó là chủ đề của bài văn vì nó nói
hợp? (HS chọn lý - giải )
? Theo em truyện trên có dàn ý mấy phần?
Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
? Có thể thiếu một phần nào đợc không ? V× sao ?
- Giáo viên chốt lại.
- 1 Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2.
- Gv cho học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Chia nhóm học sinh thảo luận.
- Học sinh thảo luận làm bài tập.
- Gv chốt lại vấn đề.
? Chủ đề của truyện này nhằm biểu dơng và chế giễu điều gì ?Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ đề ?
? Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài ?
? Truyện này với truyện về Tuệ Tĩnh có gì
giống nhau về bố cục và khác nhau về chủ
đề ?
Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào ?
Hs đọc yêu cầu bài tập 2.
Gv gợi ý và hớng dẫn hs làm bài.
lên ý chính, vấn đề chính, chủ yếu của bài văn.
Các câu,
đoạn sau là sự tiếp tục triển khai ý chủđề.
- Chọn nhan đề: cả 3 nhan đề đều thích hợp nh- ng sắc
thái khác nhau.
- Dàn bài: 3 phần.
+ Mở bài: giải thích chung về nhân vật và sự việc
+ Thân bài: kể diễn biến sự việc + Kết bài: Kết thúc truyện 3. Ghi nhí: SGK T45
- Chủ đề :
- Dàn bài văn tự sự
II. Luyện tập:
Bài 1: (T45)
a) Chủ đề: biểu dơng ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân , chế giễu thói tham lam của tên quan.
- Sự việc tập trung thể hiện chuyên đề : Ngời nông
dân xin thởng 50 roi , đề nghị chia đôi phần th- ởng.b) Bố cục :
- Mở bài: câu 1
- Thân bài: Phần giữa.
- Kết bài: câu cuối.
c) So sánh truyện Tuệ Tĩnh và phần thởng:
* Giống nhau : đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết
bài. Các sự việc có kịch tính, kết thúc truyện bÊt ngê, cã hËu.
* Khác nhau Mở bài của “ Tuệ Tĩnh” nói rõ ngay chủ đề. Mở bài của “ P T” chỉ giới thiệu tình huèng.
Kết bài của “ Tuệ Tĩnh” , truyện hết thì thầy thuốc lại
bắt đầu một cuộc chữa bệnh mới; kết bài của “ Phần thởng” là viên quan bị đuổi ra, còn ngời nông dân đợc thởng.
d) Sự việc ở phần thân bài thú vị ở chỗ.
- Đòi hỏi vô lí của viên quan quen thói hạch sách dân
- Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân.
- Câu nói trả lời của ngời nông dân với vua thật bất ngờ. Nó thể hiện trí thông minh, khôn khéo của bác nông dân mợn tay nhà vua để trừng
phạt tên quan tham nhũng nhiễu dân.
Bài 2: ( T46 )
a. Phần mở bài :- Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" cha giải thích rõ câu chuyện sắp xảy ra, chỉ nói tới việc Hùng Vơng chuẩn bị kén rể.
- "Sự tích Hồ Gơm" đã giải thích rõ hơn cái ý cho mợn gơm tất sẽ dẫn tới việc trả gơm sau này.
b. PhÇn kÕt thóc :
- Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" kết thúc theo lối vòng tròn, chu kì lặp lại
- "Hồ Gơm" kết thúc trọn vẹn hơn.
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm:.
* GV khái quát nội dung chính - Học thuộc ghi nhớ ; - Nắm vững nội dung
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự + Đọc kỹ SGK.
+ Trả lời câu hỏi SGK..
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 20/9/2011 Ngày giảng:23/9/2011
Tiết: 15 + 16 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
a./Mục tiêu cần đạt : I./ ChuÈn:
1. Kiến thức: Học sinh biết cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự .
2. Kĩ năng:Học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các bớc và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành bài văn.
3. Thái độ :- Học sinh yêu thích môn văn.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
2./ Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên..
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,thảo luận.
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc, khăn phủ bàn.
d./ Tiến trình lên lớp 1 . ổ n định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chủ đề trong văn tự sự ? Dàn ý của bài văn tự sự ? (Khanh; Dung) 3. Bài mới:
* Phần khởi động:Muốn hiểu một bài văn tự sự, trớc hết ngời đọc phải nắm đợc chủ đề của nó, sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn. Vậy chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không ? Làm thế nào để có thể xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự ?
* PhÇn NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu Hoạt động 1.
- HS đọc các đề văn tự sự T47. GV I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
1. §Ò v¨n tù sù:
treo bảng phụ.
Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì? Chữ nào trong đề cho em biết
điều đó?
* GV: "Truyện em thích " có nghĩa là truỵên em tự chọn , không bắt buộc
"bằng lời của em" là sáng tạo trong ngôn ngữ kể, không sao chép.
? Các đề 3,4,5 6 không có từ "kể" có phải là tự sự không?
? Trong các đề trên , đề nào nghiêng về kể ngời ? kể việc? Đề nào nghiêng vÒ têng.thuËt ?
- GV cho HS đọc đề,
? Đề đa ra mấy yêu cầu buộc em phải thực hiện? đó là yêu cầu nào? em hiểu yêu cầu ấy nh thế nào?
VD: chuyện Thánh.Gióng , chủ đề : ngời anh hùng giết giặc giữ nớc)
? Em dự định mở đầu nh thế nào, kể chuyện nh thế nào và kết thúc ra sao
? Em hiểu thế nào là bằng lời văn của m×nh ?
? Từ các câu hỏi trên , em có thể rút ra cách làm bài văn tự sự nh thế nào
- 1 Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2.
GV giới thiệu 1 số MB.
Các cách diễn đạt trên có gì khác nhau?
a, : giới thiệu ngời anh hùng) b: nói đến chú bé lạ.
c: Nói tới sự biến đổi.
d: Nãi tíi mét nh©n vËt ai còng biÕt - GV HD: Kể các sự việc theo một trật tự làm nổi bật chủ đề "Ca ngợi ngời anh hùng Thánh Gióng sẵn sàng
đánh giặc giữ nớc" đoạn kể về : Mẹ Gióng thụ thai , tre đằng ngà, làng cháy bỏ qua.
Truyện viết theo chủ đề nào ? nên kết thúc ở chỗ nào?
*.VÝ dô : §Ò v¨n tù sù :
*. NhËn xÐt:
Đề 1: Nêu 2 yêu cầu:
- Kể chuyện em thích - Bằng lời văn của em.
- Các đề 3,4,5,6 vẫn là đề tự sự (vì trình bày diễn biến sự việc, sự vật -> sự.vật sự việc kia -> kết thúc, thể hiện một ý nghĩa bày tỏ thái độ khen, chê)
- Yêu cầu nổi bật của các đề:
+ Đề 1,3: Kể việc + Đề 2,6: Kể ngời + §Ò 4,5: Têng thuËt
2. Cách làm bài văn tự sự:
* Ví dụ: Kể câu chuyện em thích bằng lời văn của em.* NhËn xÐt:
a. Tìm hiểu đề: Đề nêu 2 yêu cầu:
- Chuyện em thích (tự lựa chọn)
- Bằng lời văn của em (ko sao chép VB)
b. Lập ý: Là xác định nội dung sẽ viết trong bài theo yêu cầu của đề.
- Nhân vật: Thánh Gióng - Diễn biến sự việc:
+ Gióng đòi gặp sứ giả đòi + Gióng ăn khoẻ lớn nhanh.
+ Khi giặc đến Gióng vơn vai thành tráng sĩ mặc giáp ra trận giết giặc.
+ Roi sắt gãy nhổ tre làm vũ khí .
+ Thắng giặc, cởi giáp bỏ lại bay về trời . c. Lập dàn ý : 3 phần.
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật ,sự việc.
- Thân bài: Diễn biến việc Gióng đòi ra trận và đánh giặc .
- Kết bài: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vơng , lập đền thờ ở quê nhà.
* Ghi nhí : SGK T48
.II. Luyện tập:
Đề 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em:
(cụ thể truyện Thánh. Gióng )
1 Mở bài : a) T G là vị anh hùng đánhgiặc nổi tiếng trong truyền thuyết . Đã lên 3 mà Gióng không biết nói , biết cời, biết đi. Một hôm...
b) Ngày xa ở làng Gióng có một chú bé rất lạ . Đã lên 3 tuổi mà không biết nói, cời, đi...
c) Ngày xa, khi giặc Ân sang xâm phạm bờ cõi nớc ta, Vua sai sứ giả đi cầu ngời hiền tài ra cứu nớc .
Tới làng G , sứ giả gặp gặp 1 chú bé lên 3 đòi gặp và nói : Ông về tâu với vua săm cho ta 1 con ....này" .
Đây là tiếng nói đầu tiên kể từ khi chú bé chào đời tr- ớc đó...
d) Ngời nớc ta không ai không biết TG ,Gióng là một ngời đặc biệt. Khi 3 tuổi vẫn không biết nói , biết cời, biÕt ®i.
2.Thân bài: Kể diễn biến của sự việc: Gióng bảo Vua cho làm vũ khí ; Gióng ăn khoẻ lớn nhanh. Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ , cỡi ngựa cầm roi ra trận.Roi sắt gãy Gióng nhổ tre làm vũ khí .Thắng giặc Gióng
bỏ lại giáp bay về trời .
3 Kết thúc: Kết thúc sự việc về nhân vật:Vua nhớ công ơn Gióng phong là PĐTV lập đền thờ ngay ở quê nhà.
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm:.
* GV khái quát nội dung chính - Học thuộc ghi nhớ ; - Nắm vững nội dung
- Chuẩn bị giờ sau viết bài số 1(Xem các đề bài ở SGK) * Rút kinh nghiệm
...
...
...
...
...
...
Ngày soạn: 25/9/2011 Ngày giảng: 27/9/2011 Tiết: 17+18 Viết bài tập làm văn số 1
( văn kể chuyện ) .
a./ Mục tiêu cần đạt : I./ ChuÈn:
1./ Kiến thức chung:Học sinh viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả. Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đ- ợc quá 400 chữ.
2./ Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện.
3. Thái độ:Hình thành cho học sinh niềm say mê, ham thích văn chơng.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,
2./ Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên..
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Viết bài hoàn chỉnh.
* Kỹ thuật dạy học Động não.
d./ Tiến trình lên lớp 1/ ổ n định tổ chức:
2/. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3/. Bài mới:
Hoạt động 1: Gv chép đề bài.