B. VỊNH KHOA THI HƯƠNG
I- TÌM HIỂU CHUNG 1- Tiểu dẫn
Vài nét về tác giả Nguyễn Công Trứ?
+ Từ nhỏ đến 41 tuổi sống nghèo khổ, tham gia hát ca trù ( Cổ Đạm).
+ 1819 đỗ giải nguyên (đầu thi hương) được nhà Nguyễn bổ làm quan.
+ ông là người có tài năng, tâm huyết (văn hóa, kinh tế, quân sự - lấn biển Kim Sơn – Ninh Bình + Tiền Hải – Thái bình ).
+ Con đường làm quan thăng giáng thất thường (1832 làm Tổng đốc Hải An ) có lúc làm lính biên thùy ở Quảng Ngãi
=> Hiệu : Hi Văn.
+ Sự nghiệp : sáng tác thể hát nói, ca trù bằng chữ Nôm.
Cho biết hoàn cảnh sáng tác, bố cục, thể loại, chủ đề? Đọc sáng tạo văn bản?
Hoạt động 3 Phân tích, cắt nghĩa
1- Tự giới thiệu tài năng danh vị xã hội.
+ HS đọc SGK.
+ “ Vũ trụ nội mạc . . .Phủ doãn Thừa Thiên” .
+ Sáu câu đầu miêu tả nội dung gì?
+ Suy nghĩ của em về những lời tự thuật của tác giả ?
- Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858)- Hà Tĩnh.
- Là nhà nho tài tử, trung thành với lí tưởng trí quân trạch dân, cuộc đời phong phú, thăng trầm, sống bản lĩnh, phóng khoáng, tự tin, có nhiều đóng góp cho đất nước
- Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hát nói trong văn học VN
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh ra đời
Viết trong thời kì cáo quan về hưu, ở ngoài vòng cương toả của quan trường, những ràng buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc lộ hết tâm tư phóng khoáng của bản thân đồng thời là cái nhìn mang tính tổng kết về cuộc đời phong phú.
b. Bố cục
+ 6 câu đầu ; Tài năng, danh vị xã hội của NCT.
+ 12 câu tiếp ; phong cách sống khác người, ngao du giải trí, phẩm chất bản lĩnh trước thăng trầm, nhân tình thế thái.
+ 1 câu kết : Khẳng định phong cách sống.
c. Thể loại: Hát nói d. Chủ đề:
Tự giới thiệu tài năng danh vị xã hội cùng phong cách sống và bản lĩnh sống trước thời đại
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Tự giới thiệu tài năng, danh vị xã hội + Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta
“Vũ trụ nội mạc phi phận sự”.
+ Đỗ đầu thi Hương1819 “ Khi thủ khoa”.
+ Năm 1833 làm tham tán quân vụ . 1841 thăng
“Tham tán đại thần”.
+ 1835 làm tổng đốc Hải An ( Hải Dương – Quảng Yên)
+ 1840 – 1841 chỉo huy quân sự ở Tây Nam bộ.
+ 1848 làm Phủ doãn Thừa Thiên.
+ Tài năng ; tự nhận mình có “tài bộ” = tài hoa.
Đặc biệt “tài thao lược” – tài quân sự.
Khẳng định tài năng và lý tưởng trung quân, ý thức trách nhiệm của kẻ sĩ.
+ Những lời tự thuật được diễn tả bằng hệ thống từ Hán Việt uy nghi, trang trọng.
+ Biện pháp điệp, liệt kê “ khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc, lúc bình Tây, . .” nhằm diễn đạt tài năng xuất chúng của nhà thơ.
+ Từ vị Thủ khoa đến chức Tham tán, Tổng đốc, Phủ doãn, chiến tích “ Bình Tây cờ Đại tướng”.
Không phải ai cũng ý thức được tài năng ấy =>
Ông là người ý thức được tài năng, phẩm chất vượt lên trên thiên hạ.
Ngất ngưởng là gì? Phong cách sống ngất ngưởng là sống như thế nào?
* Tích hợp kĩ năng sống: Tranh luận, thảo luận nhóm : trao đổi về vẻ đẹp cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.
2. Phong cách sống ngất ngưởng
* Ngất ngưởng
- Ngất ngưởng diễn tả người to, cao, với tư thế ngả nghiêng.
- Ngất ngưởng: phong cách sống tôn trọng sự trung thực, tôn trọng cá tính, không chấp nhận sự “ khắc kỉ” uốn mình theo lễ giáo nho gia.
Ngất ngưởng thể hiện một thái độ, một tinh thần, một con người biết vượt mình lên trên thiên hạ. Sống giữa mọi người, đi giữa cuộc đời mà dường như chỉ biết có mình.. Một con người khác đời, bất chấp mọi người, thách thức, đối lập với mọi người.
Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2 2- 12 câu tiếp
+ HS đọc.
+ 12 câu này, tác giả nói điều gì ?
+ Câu “ Kìa núi nọ phau phau mây trắng,
Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”
có ý nghĩa như thế nào?
+ Em có suy nghĩ gì về cách miêu tả ấy?
3- Câu thơ kết
+ Câu thơ kết có ý nghĩa như thế nào?
Hoạt động 4 Tổng hợp đánh giá
* Nhà thơ miêu tả thái độ sống theo ý chí, sở thích cá nhân, một phẩm chất vượt lên trên thói tục.
- Ông giải thoát khỏi những ràng buộc thông thường, những thế lực tinh thần ràng buộc xưa nay.
( Người ta cưỡi ngựa, ông cưỡi bò – Lên chùa, ông mang những cô hầu gái).
“ Kìa núi nọ . . . ông ngất ngưởng”
- Với ông, được hay mất, phú qui hay bần hàn, được khẳng định hay phủ định rong cuộc sống, trong xã hội, ông vẫn tỏ ra bình thản, chẳng đoái hoài gì
“Được mất dương dương người thái thượng Khen chê phơi phới ngọn đông phong”.
- Ông tự cho mình giống như cổ nhân “ người thái thượng”. Thực tế cho thấy lúc làm Tổng đốc, lúc làm linh thú, ông vẫn “ dương dương người thái thượng” .Bởi ông ý thức được tài năng, phẩm chất của mình.
Đoạn thơ mang ý vị trào phúng. Sau nụ cười là một thái độ, một quan niệm nhân sinh mang màu sắc hiện đại đề cao cá tính. Ý thức cái “tôi”.
3. Khẳng định phong cách sống
- Khẳng định thái độ sống ngất ngưởng của mình sau khi đã khẳng định tư tưởng, vượt lên trên thói tục và so sánh với những bậc danh sĩ tài giỏi trong sử sách Trung hoa. Ông cũng là người ăn ở có thủy có chung : “Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung”.
- Câu thơ khẳng định thái độ sống của một nhân cách cứng cỏi, một tài năng, một phẩm giá của một danh sĩ nửa đầu TK XIX.
III. TỔNG KẾT
- Nghệ thuật: thể thơ phù hợp với tư tưởng, tình cảm tự do phóng túng
- Ông ngất ngưởng: từng làm nên sự nghiệp lớn,
@ Ghi nhớ SGK tâm hồn tự do phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ, vượt qua khuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến.
4.4. Câu hỏi , bài tập củng cố:
CH: Phong cách sống “Ngất ngưởng “ của tác giả qua bài thơ?
ĐA: Ngất ngưởng thể hiện một thái độ, một tinh thần, một con người biết vượt mình lên trên thiên hạ. Sống giữa mọi người, đi giữa cuộc đời mà dường như chỉ biết có mình.. Một con người khác đời, bất chấp mọi người, thách thức, đối lập với mọi người.
4. 5. Hướng dẫn tự học :
- Trả lời các câu hỏi phần sau bài “Bài ca ngất ngưởng” . - Đọc văn bản “.
5: RÚT KINH NGHIỆM::...
ND:...
...
PP:...
ĐDDH...
...
---00---00---
TUẦN : 4 TIẾT : 15
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca - Cao Bá Quát) 1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức: Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời hồn tự do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả
1.2. Kĩ năng: Đọc hiểu theo đặc trung thể loại
1. 3. Thái độ: Hiểu được đặc điểm thơ cổ thể và các hình ảnh biểu tượng trong bài thơ.
2. TRỌNG TÂM
- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay - Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể
3. CHUẨN BỊ
3.1. GV : có thể dùng bản đồ Việt Nam cho học sinh thấy địa hình từ Hà Nội vào Huế.
3.2. HS : Tập đọc diễn cảm và chuẩn bị các câu hỏi phần cuối văn bản trang 42.
4. TIẾN TRÌNH
4.1 - Ổn định.
4.2 - Kiểm tra bài cũ . Đọc bài ca ngất ngưởng Ng.Công Trứ và nêu ý nghĩa đoạn 1. - ĐA * Đọc thuộc (6đ) * Ý nghĩa đoạn 1 (4đ).
4.3 – Bài mới ;
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1
Tạo tâm thế cho học sinh bằng lời vào bài
Hoạt động 2 Tái hiện hình tượng nhân vật
Vài nét về tác giả Nguyễn Công Trứ?
Cho biết hoàn cảnh sáng tác, bố cục, thể loại, chủ đề? Đọc sáng tạo văn bản?
Học hành tiến bộ , thi cử đỗ đạt , làm quan cho rạng danh họ hàng là ước mơ muôn đời của con người Việt nam. Song vào thời kì nhà Nguyễn – giai đoạn giữa TK XIX là chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ, Cao Bá Quát cũng nhiều lần từ Bắc Ninh – nay ngoại thành Hà Nội vào Huế dự thi nhưng không đậu. Những lần đi đó, ông có qua mảnh đất miền Trung ( Cho học sinh coi bản đồ) – mảnh đất hẹp chạy dài theo biển, với những bãi cát trắng mênh mông, ông đã làm bài thơ này.
I – Tìm hiểu chung 1 – Tác giả
Cao Bá Quát ( 1809 – 1855), quê Hà Nội.
Ông là người có tài cao, nổi tiếng văn hay chữ tốt có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời.( Thánh Quát). Có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão lớn, mong muốn sống có ích cho đời
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ.(Cho HS gạch chân trong SGK)
b. Hoàn cảnh sáng tác: viết trong kì thi hội c. Thể loại: Thơ cổ thể, không gò bó về luật,
Hoạt động 3 - Đọc hiểu văn bản:
+ Gọi 3 học sinh cùng đọc ( một đọc phiên âm ; một đọc dịch nghĩa ; một đọc dịch thơ cho học sinh dễ hiểu).
+ Gọi HS đọc phần chú thích. Sau đó GV chốt lại những từ quan trọng.
+ Đọc bài thơ, em thấy những yếu tố tả thực là gì? ( Có thể phân nhóm cho học sinh thảo luận trong 5 phút rồi cho học sinh ghi lên bảng – GV bổ sung).
( Có thể cho học sinh thảo luận trong 5 phút, giáo viên bổ sung)
* Trong “Đề sát viện Bùi Công yên đài anh ngữ
‘ Cao Bá Quát đã viết :
“ Ngán cho mình đóng cửa nhai văn, nhấm chữ bấy lâu rồi.”
“ Một chút “danh” ràng buộc mãi không thôi,
Áo xanh, tóc bạc. . ..già rồi !”
+ Cho học sinh đọc và nêu ra nội dung và sự liên kết của 6 câu thơ.
không hạn chế số câu, gieo vần linh hoạt.
d. Bố cục:
- Bốn câu đầu: tiến khóc cho cuộc đời bể dâu - Tám câu tiếp theo: Thực tế cuộc đời , tiếng thở than, oán trách bởi ý thức sâu sắc về mâu thuẩn giữa khát vọng hoài bão của mình và thực tế cuộc đời trớ trêu, ngang trái
- Còn lại: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc tuyệt vọng
II. Đọc tìm hiểu văn bản