I/. Mục tiêu 1. Kiến thức
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay sáng tạo( có sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới).
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương. Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở Hs
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp. tư duy lô gíc.
- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ. Vận dụng lý thuyết vào thực tế.
3. Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối.
II/. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình SGK, làm phiếu trắc nghiệm như sách GV, nội dung bảng 11 SGK.
HS: Kẻ bảng 11 SGK vo vở.
III/. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định lớp:1’ GV chào HS cho các em ngồi, kiểm tra vệ sinh, dụng cụ học tập 2. Kiểm tra:3’
GV:? Công cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào ? GV: ? Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhãy dễ bị chuột rút ? 3.Bài mới
3.1 Mở bài 1’: Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là lớp thú, trong quá trình tiến hóa con người đã thoát khỏi thế giới động vật. Cơ thể người có nhiều biến đổi, trong đó đặc biệt là biến đổi của cơ, xương.
Sinh học 8 31 Lưu Nhật Phương Trâm
3.2 Các hoạt động.
T G
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
15 P
Hoạt động 1: Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Mục tiêu : Chỉ ra được những nét tiến hóa cơ bản của bộ xương người so với bộ xương thú. Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng, lao động của hệ vận động ở người.
GV: yêu cầu HS hoàn thành bài tập ở bảng 11 dựa vào các hình.
GV: yêu cầu HS trình bày phần thảo luận của nhóm mình.
HS: quan sát hình 11.1 → 11.3 tr.37 SGK, Mô hình bộ xương.
- Cả lớp thảo luận hoàn thành bài tập. Đại diện trình bày.
GV: thông báo đáp án đúng bằng cách treo bảng phụ.
? Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng 2 chân và lao động?
Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:
+ Đặc điểm cột sống.
+ Lồng ngực phát triển mở rộng.
+ Tay chân phân hóa.
+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng.
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV: nhận xét đánh giá, chốt lại kiến thức.
GV: cần đánh giá ý kiến của HS và có thể cho điểm nhóm trả lời đúng, và khuyến khích nhóm yếu, gợi ý bằng câu đơn giản hơn như:
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú.
* Kết luận:
Bộ xương người có cấu tạo
10 P
10 P
? Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ thể là phần nào
?
? Lồng ngực của người có bị kẹp giữa hai tay hay không
?
- Các nhóm tiếp tục thảo luận, trình bày đặc điểm thích nghi với dáng đúng thẳng và lao động → các nhóm bổ sung.
Nội dung bảng 11: Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú.
Các phần
so sánh Bộ xương
người Bộ xương thú
Tỉ lệ sọ não/ mặt lồi cằm xương mặt
Lớn Phát triển
Nhỏ Không có
Cột sống Lồng ngực
Công ở 4 chổ
Nở sang 2 bên
Cong hình cung Nở theo chiều lưng – bụng
Xương chậu Xương đùi Xương bàn chân Xương gót
Nở rộng Phát triển, khỏe
Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm.
Lớn, phát triển về phía sau
Hẹp
Bình thường Xương ngón dài, bàn chân phẳng.
Nhỏ
Hoạt động 2: SỰ TIẾN HÓA HỆ CƠ NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ THÚ
Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ người phân hóa thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao động khéo léo của con người.
GV: yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H. 11.4 SGK Tr.38.
? Sự tiến hóa của hệ cơ ở người và hệ cơ ở thú thể hiện như thế nào ?
Hs: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong quan sát hình 11.4 và một số tranh cơ ở người → Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi → nhóm khác bỗ sung.
- Yêu cầu nêu được:
hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động.
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú.
* Kết luận:
- Cơ nét mặt biểu hiện trạng thái khác nhau.
- Cơ vận động lưõi phát triển.
- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ như; cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón, đặc biệt là cơ ngón cái.
Sinh học 8 33 Lưu Nhật Phương Trâm
9p
+ Cơ nét mặt.
+ Cơ lưỡi.
+ Cơ tay, chân.
HS: ghi nhớ kiến thức. → Kết luận.
GV: nhận xét và hướng dẫn HS phân biệt từng nhóm cơ.
GV: mở rộng thêm: trong quá trình tiến hóa, do ăn thức ăn chín, sử dụng các công cụ ngày càng tinh xảo, do phải đi xa để tìm kiếm thức ăn nên hệ cơ xương ở người đã tiến hóa đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày càng phức tạp, kết hợp với tiếng nói và tư duy nên con người đã khác xa so với động vật.
GV: yêu cầu HS nêu lại kết luận.
Hoạt động 3: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Mục tiêu : - HS phải hiểu được vệ sinh ở đây là rèn luyện để hệ cơ quan hoạt động tốt và lâu.
- Chỉ ra nguyên nhân một số tật về xương và có biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ vận động.
GV: yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi ở mục SGK tr.39.
GV: gọi 1 – 2 HS đọc 2 câu hỏi.
HS: quan sát tranh hình 11.5 SGK tr.39. Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung.
GV: nhận xét phần thảo luận của HS và bổ sung kiến thức.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
HS: rút ra kết luận.
GV: có thể hỏi thêm:
? Em thữ nghĩ xem mình có bị vẹo cột sống không ? Nếu đã bị thì vì sau
? Hiện nay có nhiều em bị công vẹo cột sống, em nghĩ đó là do nguyên nhân nào ?
? Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì để không bị công vẹo cột sống ?
- Không nhất thiết phải trả lời đúng hoàn toàn mà do thực tế các em thấy.
GV: nên tổng hợp các ý kiến của HS và bổ sung thành bài học chung tránh cho cột sống khỏi bị cong vẹo.
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.
HS: rút ra kết luận dưới sự hướng dẫn của GV
- Cơ chân lớn, khỏe.
- Cơ gập ngữa thân
III. Vệ sinh hệ vận động.
* Kết luận:
- Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát ttiển cân đối cần:
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lý.
+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng. ( Vào buổi sáng. ).
+ Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức.
- Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý:
+ Mang vác đều ở hai vai.
+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiên vẹo.
IV. Củng cố 4’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Hãy đánh dấu X vào câu chỉ các đặc điểm chỉ có ở người.
- Xương sọ lớn hơn xương mặt. - Cột sống cong hình cung.
- Lồng ngực nở theo chiều lưng – bụng. - Cơ nét mặt phân hóa.
- Khớp cổ tay kém linh động. - Cơ nhai phát triển.
- Khớp chậu – đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu. - Xương bàn chân xếp trên 1 mặt phẳng.
GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài.
Dặn dò 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở bài tập.
- Chuẩn bị cho bài thực hành theo nhóm như mục II SGK tr.40.
- GV hướng dẩn HS chuẩn bị bài trước theo nôi dung bài thực hành.
- GV nhận xét lớp.
Tuần :6 Tiết: 12
Ngày soạn: 18 / 8 / 2011
Bài 12: THỰC HÀNH