Xác định các chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai

Một phần của tài liệu Bài giảng Đánh giá Đất Đai (Trang 26 - 29)

CHƯƠNG 2 ĐƠN VỊ BẢN ĐỒ ĐẤT ĐAI

2.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

2.3.1. Xác định các chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai

* Nguyên tắc lựa chọn:

Các chỉ tiêu phân cấp được lựa chọn chính là các đặc tính và tính chất đất đai đặc trưng cho yêu cầu sử dụng đất của các LUTs và mỗi chỉ tiêu phân cấp được thể hiện là những bản đồ đơn tính. Việc lựa chọn số chỉ tiêu (đặc tính đất) và số phân cấp chỉ tiêu (tính chất đất) rất quan trọng vì sẽ quyết định độ chính xác của các LMUs cho các LUTs. Nếu số chỉ tiêu ít quá hoặc không đại diện cho yêu cầu sử dụng đất của các LUTs thì kết quả đánh giá sai, nếu nhiều quá thì số LMU quá lớn không đáp ứng tính thích hợp của LUT. Theo kinh nghiệm Lựa chọn 5-10 chỉ tiêu cho mỗi bản đồ đơn vị đất đai và mỗi chỉ tiêu sẽ phân từ 3 đến 6 cấp độ tính chất.

Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai được xác định dựa vào các căn cứ sau:

- Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu.

- Mục tiêu nghiên cứu của dự án đánh giá đất đai.

- Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất được chọn.

- Quy mô diện tích và tỉ lệ bản đồ cần xây dựng.

- Nguồn tài liệu sẵn có và khả năng bổ sung.

Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, việc phân cấp các chỉ tiêu lựa chọn phải tuân thủ các yêu cầu sau:

1) LMU cần phải bảo đảm tính đồng nhất tối đa. Nếu không được thể hiện trên bản đồ thì cũng phải được mô tả chi tiết.

2) Các LMU phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất sẽ được đề xuất lựa chọn

3) Các LMU càng đơn giản càng tốt và có thể khoanh vẽ trên bản đồ

4) Các LMU phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc điểm quan sát trực tiếp trên đồng ruộng hoặc qua sử dụng kỹ thuật ảnh máy bay, viễn thám.

5) Các đặc tính của LMU phải là những đặc tính và tính chất khá ổn định vì chúng sẽ là các nhu cầu sử dụng đất thích hợp cho các loại hình sử dụng đất trong LE.

* Những chỉ tiêu để xác định đơn vị đất đai:

1) Các chỉ tiêu về khí hậu thời tiết

- Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm

- Nhiệt độ không khí trung bình tối cao tháng, năm - Nhiệt độ không khí trung bình tối thấp tháng, năm - Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng, năm - Lượng mưa trung bình tháng, năm

- Số giờ nắng trung bình tháng, năm

23 - Số tháng khô hạn

- Số ngày mưa phùn trong năm - Số ngày sương muối trong năm 2) Các chỉ tiêu về thổ nhưỡng

- Loại hình thổ nhưỡng: Là yếu tố khái quát đặc tính chung của một khoanh đất: các chỉ tiêu về lý hoá tính cơ bản và khả năng sử dụng, mức độ dinh dưỡng của loại đất.

- Độ sâu xuất hiện các tầng có ảnh hưởng đến chất lượng đất đai như tầng phèn, tầng tích muối, tầng đá lẫn, tầng cát xen, …

- Độ dầy tầng đất - Thành phần cơ giới

- Tỉ lệ các chất sỏi sạn (kết von, đá lẫn, …) - Tỉ lệ đá lộ đầu

(3) Chỉ tiêu về địa hình, độ dốc

- Đối với miền núi: thường sử dụng chỉ tiêu độ dốc, độ cao tuyệt đối của địa hình.

- Vùng đồng bằng: thường dùng địa hình tương đối như cao, vàn cao, vàn thấp,

(4) Chỉ tiêu về nước

* Chất lượng nước:

- Xâm nhập mặn: Xâm nhập mặn là phổ biến đối với các vùng đất thấp ven biển, đặc biệt vào mùa khô.

Có 2 chỉ tiêu cần lưu ý là thời gian ngập mặn và nồng độ mặn.

- Độ chua, các độc tố Al3+, Fe3+, …

* Các chỉ tiêu về chế độ tưới và tiêu nước

- Về chế độ tưới: trước tiên nên chia các vùng được tưới và không được tưới.

Sau đó, trong vùng được tưới nên chia chi tiết hơn theo chế độ tuới như: tưới chủ động, tưới bán chủ động, tưới khó khăn, tưới rất khó khăn, …

- Về chế độ tiêu nước: trước tiên cũng chia các vùng có khả năng tiêu thoát nước và các vùng không có khả năng tiêu thoát nước. Sau đó, trong vùng có khả năng tiêu thoát nước nên chia chi tiết hơn theo chế độ tiêu nước như: tiêu chủ động, tiêu bán chủ động, tiêu khó khăn, tiêu rất khó khăn, …

* Các chỉ tiêu về chế độ ngập và hạn:

- Về chế độ ngập: cần căn cứ vào tài liệu bản đồ hiện có để xác định vùng không bị ngập và vùng bị ngập. Sau đó, đối với vùng bị ngập thì phân chia chi tiết theo mức độ ngập (sâu, trung bình, ngập nông) và thời gian ngập.

24

- Về chế độ hạn: cũng căn cứ vào tài liệu bản đồ hiện có để xác định vùng không bị hạn và vùng bị hạn. Sau đó, đối với vùng bị hạn thì phân chia chi tiết theo thời gian hạn.

Việc phân chia về chế độ ngập và hạn phụ thuộc vào điều kiện tưới, tiêu và khí hậu thời tiết từng vùng cụ thể nên cần có sự phân chia cho phù hợp. Trong thực tế, để vừa tiết kiệm chi phí và vừa hạn chế số lượng bản đồ chuyên đề sử dụng khi chồng ghép xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, thường thể hiện thông tin về tưới và hạn trên một bản đồ, thông tin về tiêu và ngập trên một bản đồ.

Căn cứ vào các bản đồ chuyên đề đã thu thập được, các số liệu tổng hợp và điều tra... để xây dựng bộ chỉ tiêu cho đơn vị đất đai của vùng nghiên cứu. Tất cả các chỉ tiêu lựa chọn đều được phân cấp và ghi ký hiệu.

Mức độ chi tiết, số lượng các yếu tố dùng trong việc xác định đơn vị đất phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ.

Căn cứ vào các bản đồ chuyên đề đã thu thập được, các số liệu tổng hợp và điều tra... để xây dựng bộ chỉ tiêu cho đơn vị đất đai của vùng nghiên cứu. Tất cả các chỉ tiêu lựa chọn đều được phân cấp và ghi ký hiệu. Mỗi yếu tố đặc trưng, mỗi phân cấp phân vị phải thoả mãn các điều kiện:

- Có tác động quyết định đối với sản xuất nông - lâm nghiệp và thuỷ sản - Có sự phân biệt về mức độ và cho phép bố trí các loại sử dụng đất - Có thể khoanh vẽ được trên bản đồ dùng trong đánh giá đất đai - Phù hợp với các đặc điểm sử dụng đất.

Mức độ chi tiết, số lượng các yếu tố dùng trong việc xác định đơn vị đất phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ (bảng 2.1).

Bảng 2.1. Các yếu tố tạo lập đơn vị đất đai chia theo mức độ chi tiết của bản đồ Yếu tố sai

khác rõ (được chọn)

Chia theo tỷ lệ bản đồ

1/10 0000-1/50 000 1/25 000-1/10 000 < 1/10 000

I. Yếu tố về địa hình - dáng

đất

- Độ dốc (5-6 cấp) - Độ cao địa hình

- Độ dốc (6 cấp)

- Địa hình tương đối (3 cấp)

- Độ dốc (6 cấp)

- Địa hình tương đối (5 cấp) - Vi địa hình (khả năng tiêu nước, tình trạng ngập úng)

II. Yếu tố về đất

- Nhóm đất phụ (Subsoil group: tổ hợp các đơn vị đất có đặc điểm sử dụng tương tự).

Đơn vị đất (Soil unít) - Độ dầy tầng đất hữu

- Đơn vị đất phụ (đến phases)

- Độ dầy tầng đất hữu hiệu (5 cấp)

- Độ dầy tầng đất canh tác (2 cấp)

- Đơn vị đất phụ dưới pha - Độ dầy tầng đất hữu hiệu (5 cấp)

- Độ dầy tầng đất canh tác (3 cấp)

- Thành phần cơ giới (6

25 hiệu (3-5 cấp)

- Thành phần cơ giới (3 cấp)

- Điều kiện làm đất

- Thành phần cơ giới (4 cấp)

- Độ phì nhiêu (2-3 chỉ tiêu)

- Điều kiện làm đất (đá lộ đầu 4 cấp)

- Điều kiện vùng rễ (đá lẫn 2 cấp)

cấp)

- Độ phì nhiêu (3-5 chỉ tiêu) - Độ chua, độ bão hòa bazơ Các chất độc trong đất - Điều kiện làm đất (đá lộ đầu: 4 chỉ tiêu)

- Điều kiện vùng rễ (đá lẫn 3 cấp, độ xốp 3 cấp)

III. Yếu tố khí hậu thời

tiết

- Nhiệt độ trung bình năm (°C)

- Nhiệt độ trung bình năm

- Số tháng có nhiệt độ trên 20 °C

- Nhiệt độ trung bình năm - Số tháng có nhiệt độ <12

°C; > 35 °C

- Số tháng có sương giá - Số tháng có nhiệt độ trên 20 °C

- Lượng mưa trung bình năm (mm)

- Số tháng mùa mưa - Tổng lượng mưa của mùa mưa, mùa khô

- Số tháng mùa mưa, độ dài mùa khô

- Số tháng có lượng mưa

>1000mm; >1500mm;

2000mm

- Số tháng khô hạn

- Bốc thoát hơi nước tiềm năng

- Tổng lượng mưa của mùa mưa, mùa khô

Chỉ số ẩm

Độ dài mùa sinh trưởng

- Độ dài mùa sinh trưởng Số tháng cần tưới

IV. Yếu tố về thủy lợi (áp dụng cho nông

nghiệp nhờ nước trời có tưới bổ sung và

nông nghiệp được tưới)

- Không tưới - Có tưới

- Không tưới - Tưới chủ động - Tưới bán chủ động - Tiêu chủ động

- Không tưới - Tưới tự chảy

- Tưới bằng đập dâng - Tưới bằng bơm tát - Tiêu tự chảy - Tiêu bằng bơm tát

Một phần của tài liệu Bài giảng Đánh giá Đất Đai (Trang 26 - 29)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(91 trang)