Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Một phần của tài liệu Bài giảng Đánh giá Đất Đai (Trang 52 - 58)

CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1. Lựa chọn và mô tả các loại hình sử dụng đất

3.1.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Có một số quan điểm về hiệu quả như sau:

- Quan điểm 1: Hiệu quả là kết quả đạt được trong hiệu quả kinh tế. Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp, bởi lẽ nếu cùng một kết quả sản xuất nhưng ở 2 mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả, điều này là không đúng.

- Quản điểm 2: Hiệu quả được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân. Hiệu quả sẽ cao khi nhịp độ tăng của các chỉ tiêu đó cao, nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụng tăng nhanh hơn thì sao? Hơn nữa, điều kiện sản xuất của các năm có thể khác nhau, do đó, quan điểm này cũng chưa được

49 thỏa đáng.

- Quan điểm 3: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân.

Như vậy, bản chất của hiệu quả là: Đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống xã hội, và bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển bền vững. Việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề lý luận cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết được. Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.

3.1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

- Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên: Thổ nhưỡng; Nguồn nước; Khí hậu, thời tiết; Địa hình; Vị trí địa lý, …

- Nhóm các yếu tố về điều kiện kinh tế xã hội: Chế độ xã hội; dân số và lao động; thông tin và quản lý; chính sách môi trường; chính sách đất đai...

- Nhóm các yếu tố về kỹ thuật canh tác: Đây là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi (như: làm đất, bón phân, chăm sóc...) nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức:

+ Quy hoạch và bố trí sản xuất một cách hợp lý, làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý.

+ Hình thức tổ chức sản xuất: đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó.

3.1.5.3. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

- Dân số tăng nhanh, diện tích đất nông nghiệp giảm dần, hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích trở nên rất quan trọng.

- Điều tra, nghiên cứu đất đai để năm vững số lượng và chất lượng, bao gồm:

điều tra, lập bản đồ đất, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân hạng đất và quy hoạch sử dụng đất, ...

- Xây dựng quyết định về sử dụng và quản lý đất đai sao cho đất đai có thể được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì được sức sản xuất của nó trong tương lai.

3.1.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả kinh tế: là loại hiệu quả có khả năng lượng hoá, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu.

50

- Hiệu quả xã hội: là loại hiệu quả được phản ánh bằng các chỉ tiêu định tính như tạo công ăn việc làm cho người lao động, ổn định chỗ ở, xoá đói giảm nghèo, định canh định cư, lành mạnh xã hội v.v...

- Hiệu quả môi trường: Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học.

a) Hiệu quả kinh tế

1. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo phương pháp hạch toán hàng năm:

- Giá trị sản xuất (GO: Gross output)

Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của từng ngành, từng đơn vị được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).

Công thức tính:

Trong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i Pi: Giá bán sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian (IC: Intermediate cost)

Là toàn bộ các khoản chi phí về vật chất thường xuyên dùng trong QTSX, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ phục vụ cho SX... (thực chi dùng cho QTSX để tạo ra sản phẩm).

Công thức:

Trong đó: Cj: Chi phí đầu vào thứ j Pj: Đơn giá đầu vào loại j

- Giá trị gia tăng (VA: Value Added)

Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành SX tạo ra trong 1 năm hay trong một chu kỳ SX, được xác định trên cơ sở lấy GTSX (tổng thu) trừ đi các khoản chi phí trung gian.

Công thức: VA = GO - IC

Đây là một chỉ tiêu để phản ánh HQ trong KTSDĐ. Về mặt lý thuyết nó là giá trị mới tăng thêm (tạo ra) trong QTSX, là chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm (đặc biệt là nhà SX) nhất là trong thời gian ngắn hạn. Vì nó là cơ sở cho sự lựa chọn cây trồng và công thức luân canh để cho thu nhập cao hơn. Trong nền KTQD GTGT được tính toán trong từng hộ nông dân, từng cơ sở SX, từng DN. Trong toàn XH, địa phương, quốc gia, GTGT là: GDP = ∑VA

- Thu nhập hỗn hợp (MI: Mix Income)

Là phần thu nhập của người SX gồm cả công lao động của họ và lợi nhuận đạt

51 được trong một thời kỳ nhất định.

Công thức tính: MI = VA – (A + Th+ Lt)

Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định Th: Các khoản thuế phải nộp Lt: Chi phí thuê mướn lao động bên ngoài.

Trong phần thu nhập này vẫn chưa bóc tách được những chi phí gián tiếp, lao động tự làm của chủ hộ, chủ trang trại, chủ cơ sở SX vì lao động gia đình một ngày làm cho cây này một ít, cây kia một ít, con này một ít… công lao động quản lý của chủ hộ không tính được.

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trên một đơn vị chi phí vật chất (thường tính cho 1000đ chi phí): GO/IC; VA/IC; MI/IC

Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả. Nó chỉ ra HQ sử dụng đồng chi phí trung gian. Khi SX cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này quyết định sự thành bại của một loại sản phẩm.

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trên một đơn vị lao động (lao động quy đổi hoặc 1 ngày công chuẩn): GO/LĐ; VA/LD; MI/LĐ

Các chỉ tiêu này đánh giá kết quả của đầu tư lao động sống cho từng loại hình SDĐ, có thể dùng làm cơ sở so sánh chi phí cơ hội.

Trong SX, bao giờ các nhà KD cũng quan tâm đến VA là lớn nhất. VA/1 đơn vị LĐ sẽ được lựa chọn làm chỉ tiêu để nâng cao NSLĐ.

- Đối với người SXKD có tiềm năng kinh tế lớn, có đủ điều kiện SX, có trình độ cao trong kinh doanh người ta quan tâm chỉ tiêu: VA/ha; MI/ha.

- Những người SX ít vốn, khả năng đầu tư thấp, người ta quan tâm đến chi phí:

VA/IC; MI/IC

- Trong điều kiện thiếu việc làm, thừa lao động, NSLĐ thấp, người ta quan tâm:

VA/LĐ; MI/LĐ.

2. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư dài hạn:

a. Hiệu quả kinh tế:

Các chỉ tiêu nhóm này phù hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế cho nhóm cây lâu năm. Các chỉ tiêu phân tích đầu tư dài hạn bao gồm:

- Giá trị hiện tại ròng NPV: Là tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thu vào hàng năm trừ tổng giá trị hiện tại của các khoản chi phí đầu tư. Dòng tiền hàng năm là thu nhập đạt được tạo ra trong chu kỳ đầu tư.

52 Trong đó:

Bt là khoản thu nhập bình quân 1 đơn vị diện tích năm t

Ct là khoản chi bình quân 1 đơn vị diện tích năm (Bao gồm chi phí hàng năm ở thời kỳ kiến thiết cơ bản và chi phí hàng năm ở thời kỳ kinh doanh)

r là lãi suất chiết khấu (% năm) n là số năm của chu kỳ kinh doanh.

Nếu NPV > 0 thì việc đầu tư có hiệu quả và khả thi, có sinh lời nên được thực hiện. Ngược lại nếu NPV < 0 về phương diện tài chính việc đầu tư này không có hiệu quả, không nên thực hiện.

- Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): Là lãi suất chiết khấu mà tại đó tất cả các thu nhập tương lai của đầu tư bằng với chiết khấu tất cả các chi phí tương lai của đầu tư đó. Đây chính là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng NPV = 0.

IRR được tính theo (%), được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư. IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Nếu IRR lớn hơn suất đầu tư có thể chấp nhận được thì hoạt động đầu tư này có thể thực hiện được, vì nó mang lại mức sinh lời cao hơn mong muốn và ngược lại.

+ Nếu IRR > r, phương án có khả năng hoàn trả vốn và được chấp nhận.

+ Nếu IRR< r, phương án không còn khả năng hoàn trả vốn nên không chấp nhận.

- Tỷ suất thu nhập/chi phí (BCR): được xác định bằng tỷ số giữa thu nhập với chi phí trong suốt thời kỳ trồng theo giá hiện tại.

BCR được dùng để đánh giá hiệu quả đầu tư sản xuất. Nếu BCR > 1 thì hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả và ngược lại. BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.

b. Hiệu quả xã hội:

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng các lợi ích cho người nông dân.

- Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế và sử dụng đất trong vùng.

- Thu hút lao động nông nghiệp, giải quyết việc làm cho người nông dân, giá trị ngày công lao động.

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá xuất khẩu.

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm: Có thị trường xuất khẩu, thị trường trong nước,

53 mức độ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Bảng 3.4. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội huyện Phong Điền, Huế TT Chỉ tiêu Phân cấp hiệu quả xã hội

Rất cao Cao Trung bình Thấp

Thang điểm 4 3 2 1

1 Mức độ thu hút lao động (Công/ha/năm)

> 250 150 – 250 50 - 150 < 50

2 Giá trị ngày công lao động (nghìn đồng)

> 400 250 - 400 100 – 250 < 100

3 Khả năng tiêu thụ sản phẩm

Có thị trường xuất khẩu và trong nước ; Rất phù hợp thị hiếu người tiêu dùng

Có thị trường xuất khẩu và trong nước ; Phù hợp thị hiếu người tiêu dùng

Khả năng xuất khẩu thấp, chủ yếu tiêu thụ trong nước ; ít phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Chủ yếu tiêu thụ trong nước, khả năng cạnh tranh thấp ; ít phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

(Nguồn: [1]) c. Các chỉ tiêu môi trường:

Đánh giá đất của FAO quan tâm đến thuộc tính môi trường và phân tích các ảnh hưởng của các loại sử dụng đất đến môi trường nhằm tìm hiểu khả năng suy thoái của môi trường trong độ phì đất khi sử dụng chúng.

Thường phân tích các tác động chính:

- Xói mòn:

+ Lượng mưa và cường độ mưa + Độ che phủ và thảm thực vật + Độ dốc

+ Biện pháp canh tác

+ Các tính chất lý, hóa, sinh và chế độ nước của đất - Nguyên nhân gây thoái hóa đất đai:

+ Xói mòn rửa trôi

+ Bón phân không đầy đủ và không cân đối + Chế độ luân canh không hợp lý

- Nguyên nhân mặn hóa, phèn hóa + Chế độ tưới tiêu

54 + Chế độ luân canh cây trồng

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

+ Ảnh hưởng của các chất thải công nghiệp, đô thị hóa, khai khoáng, sản xuất phân bón.

+ Thuốc bảo vệ thực vật

Một phần của tài liệu Bài giảng Đánh giá Đất Đai (Trang 52 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(91 trang)